Ôn tập Chương 4: Định lí Thalès trong tam giác - lớp 8


Bài học này dành cho thành viên VIP, bạn vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Đăng nhập

Ôn tập Chương 4: Định lí Thalès trong tam giác

Phần 1. Trắc nghiệm khách quan

Câu 1. Cho tam giác $ABC$, một đường thẳng song song với $BC$ cắt $AB$ tại $D$ và cắt $AC$ tại $E$. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. $\frac{AD}{AB} = \frac{AE}{AC}$

B. $\frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC}$

C. $\frac{DB}{AB} = \frac{EC}{AC}$

D. $\frac{AD}{EC} = \frac{AE}{DB}$

Câu 2. Cho tam giác $ABC$ có $M$ là trung điểm của $AB$, $N$ là trung điểm của $AC$. Biết $BC = 14\text{ cm}$, độ dài đoạn thẳng $MN$ bằng:

A. $7\text{ cm}$

B. $14\text{ cm}$

C. $28\text{ cm}$

D. $3,5\text{ cm}$

Câu 3. Cho $\triangle MNP$ có tia phân giác của góc $M$ cắt cạnh $NP$ tại điểm $D$. Tỉ số nào sau đây đúng?

A. $\frac{DN}{DP} = \frac{MP}{MN}$

B. $\frac{DN}{DP} = \frac{MN}{MP}$

C. $\frac{DN}{MN} = \frac{MP}{DP}$

D. $\frac{DP}{DN} = \frac{MN}{MP}$

Câu 4. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 6\text{ cm}, AC = 9\text{ cm}$. Trên $AB$ lấy điểm $M$ sao cho $AM = 2\text{ cm}$, trên $AC$ lấy điểm $N$ sao cho $AN = 3\text{ cm}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $MN \perp BC$

B. $MN \parallel BC$

C. $MN = \frac{1}{2}BC$

D. $MN$ cắt $BC$ tại trung điểm $BC$

Câu 5. Cho tam giác $ABC$ có $AD$ là phân giác của $\widehat{BAC}$ ($D \in BC$). Biết $AB = 4\text{ cm}, AC = 6\text{ cm}$ và $BD = 3\text{ cm}$. Độ dài đoạn thẳng $DC$ bằng:

A. $2\text{ cm}$

B. $4\text{ cm}$

C. $4,5\text{ cm}$

D. $5\text{ cm}$

Phần 2. Tự luận rèn luyện kĩ năng

Dạng 1: Vận dụng Định lí Thalès (thuận và đảo)

Bài 1. Cho hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$). Một đường thẳng song song với hai đáy cắt cạnh bên $AD$ tại $M$ và cắt cạnh bên $BC$ tại $N$.

a) Biết $AM = 4\text{ cm}, MD = 6\text{ cm}, BN = 5\text{ cm}$. Tính độ dài đoạn thẳng $NC$ và $BC$.

b) Gọi $O$ là giao điểm của hai đường chéo $AC$ và $BD$. Qua $O$ kẻ đường thẳng song song với $AB$, cắt $AD$ tại $E$ và cắt $BC$ tại $F$. Chứng minh rằng $OE = OF$.

Dạng 2: Tính toán và chứng minh bằng Đường trung bình

Bài 2. Cho tam giác $ABC$ nhọn. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AC$.

a) Chứng minh tứ giác $BMNC$ là hình thang.

b) Trên tia đối của tia $NM$ lấy điểm $K$ sao cho $NK = NM$. Chứng minh tứ giác $AMCK$ là hình bình hành.

c) Tam giác $ABC$ cần thêm điều kiện gì để tứ giác $AMCK$ là hình chữ nhật? Là hình thoi?

Bài 3. Cho tứ giác $ABCD$. Gọi $E, F, G, H$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AB, BC, CD, DA$ và $M, N$ lần lượt là trung điểm của hai đường chéo $AC, BD$. Chứng minh rằng ba đoạn thẳng $EG, FH$ và $MN$ đồng quy tại một điểm.

Dạng 3: Vận dụng Tính chất đường phân giác của tam giác

Bài 4. Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 9\text{ cm}, AC = 12\text{ cm}$. Đường phân giác của $\widehat{BAC}$ cắt cạnh huyền $BC$ tại $D$.

a) Tính độ dài cạnh huyền $BC$, đoạn thẳng $DB$ và $DC$.

b) Từ $D$ kẻ $DH \perp AB$ ($H \in AB$) và $DK \perp AC$ ($K \in AC$). Tứ giác $AHDK$ là hình gì? Tính chu vi và diện tích của tứ giác $AHDK$.

Bài 5 (Vận dụng cao). Cho tam giác $ABC$ có ba đường phân giác $AD, BE, CF$ lần lượt cắt các cạnh đối diện tại $D, E, F$. Chứng minh rằng:

$$\frac{DB}{DC} \cdot \frac{EC}{EA} \cdot \frac{FA}{FB} = 1$$

Phần 3. Hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án trắc nghiệm

  • Câu 1: D (Theo định lí Thalès, $\frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC} \Rightarrow AD \cdot EC = AE \cdot DB \Rightarrow \frac{AD}{AE} = \frac{DB}{EC}$, do đó biểu thức D sai).
  • Câu 2: A ($MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC \Rightarrow MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 14 = 7\text{ cm}$).
  • Câu 3: B (Định lí đường phân giác: $\frac{DN}{DP} = \frac{MN}{MP}$).
  • Câu 4: B (Ta có $\frac{AM}{AB} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$ và $\frac{AN}{AC} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}$. Vì $\frac{AM}{AB} = \frac{AN}{AC}$ nên $MN \parallel BC$ theo định lí Thalès đảo).
  • Câu 5: C ($\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} \Rightarrow \frac{3}{DC} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3} \Rightarrow DC = \frac{3 \cdot 3}{2} = 4,5\text{ cm}$).

Hướng dẫn tự luận

Bài 1.

a) Nối $AC$ cắt $MN$ tại $I$.

  • Trong $\triangle ADC$ có $MI \parallel CD \Rightarrow \frac{AM}{MD} = \frac{AI}{IC}$.
  • Trong $\triangle ABC$ có $IN \parallel AB \Rightarrow \frac{AI}{IC} = \frac{BN}{NC}$.

Suy ra $\frac{AM}{MD} = \frac{BN}{NC} \Rightarrow \frac{4}{6} = \frac{5}{NC} \Rightarrow NC = \frac{6 \cdot 5}{4} = 7,5\text{ cm}$.

Độ dài $BC = BN + NC = 5 + 7,5 = 12,5\text{ cm}$.

b) Xét $\triangle ADC$ có $OE \parallel CD \Rightarrow \frac{OE}{CD} = \frac{AO}{AC}$ (hệ quả Thalès).

Xét $\triangle BDC$ có $OF \parallel CD \Rightarrow \frac{OF}{CD} = \frac{BF}{BC} = \frac{BO}{BD}$.

Trong hình thang $ABCD$ ($AB \parallel CD$), theo định lí Thalès ta có $\frac{AO}{OC} = \frac{BO}{OD} \Rightarrow \frac{AO}{AC} = \frac{BO}{BD}$.

Từ đó suy ra $\frac{OE}{CD} = \frac{OF}{CD} \Rightarrow OE = OF$.

Bài 2.

a) $M$ là trung điểm của $AB$, $N$ là trung điểm của $AC$ nên $MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC$.

Suy ra $MN \parallel BC$. Tứ giác $BMNC$ có $MN \parallel BC$ nên là hình thang.

b) Tứ giác $AMCK$ có hai đường chéo $AC$ và $MK$ cắt nhau tại trung điểm $N$ của mỗi đường ($NA = NC$ và $NM = NK$) nên $AMCK$ là hình bình hành.

c)

  • Hình bình hành $AMCK$ là hình chữ nhật $\Leftrightarrow \widehat{AMC} = 90^\circ \Leftrightarrow CM \perp AB$. Vì $CM$ là trung tuyến, nên tam giác $ABC$ phải cân tại $C$.
  • Hình bình hành $AMCK$ là hình thoi $\Leftrightarrow AC \perp MK \Leftrightarrow AC \perp MN$. Vì $MN \parallel BC$ nên $AC \perp BC$, tức tam giác $ABC$ phải vuông tại $C$.

Bài 3.

  • Nối $AC$. Trong $\triangle ABC$, $EF$ là đường trung bình $\Rightarrow EF \parallel AC$ và $EF = \frac{1}{2}AC$.
  • Trong $\triangle ADC$, $HG$ là đường trung bình $\Rightarrow HG \parallel AC$ và $HG = \frac{1}{2}AC$.
    • Suy ra tứ giác $EFGH$ là hình bình hành. Do đó, hai đường chéo $EG$ và $FH$ cắt nhau tại trung điểm $O$ của mỗi đường (1).
  • Xét $\triangle CAB$, $M$ là trung điểm của $AC$, $E$ là trung điểm của $AB \Rightarrow ME$ là đường trung bình $\Rightarrow ME \parallel BC$ và $ME = \frac{1}{2}BC$.
  • Xét $\triangle DBC$, $N$ là trung điểm của $BD$, $G$ là trung điểm của $CD \Rightarrow NG$ là đường trung bình $\Rightarrow NG \parallel BC$ và $NG = \frac{1}{2}BC$.

Suy ra tứ giác $EMGN$ là hình bình hành. Do đó, hai đường chéo $EG$ và $MN$ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (2).

Từ (1) và (2) suy ra ba đoạn thẳng $EG, FH, MN$ cùng cắt nhau tại trung điểm $O$ của mỗi đoạn (đồng quy).

Bài 4.

a) Áp dụng định lí Pythagore vào $\triangle ABC$ vuông tại $A$:

$$BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{9^2 + 12^2} = \sqrt{225} = 15\text{ cm}$$

Vì $AD$ là phân giác của $\widehat{BAC}$ nên:

$$\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC} = \frac{9}{12} = \frac{3}{4} \Rightarrow \frac{DB}{3} = \frac{DC}{4} = \frac{DB + DC}{3 + 4} = \frac{15}{7}$$

Suy ra:

$$DB = 3 \cdot \frac{15}{7} = \frac{45}{7}\text{ cm}; \quad DC = 4 \cdot \frac{15}{7} = \frac{60}{7}\text{ cm}$$

b) Xét tứ giác $AHDK$ có $\widehat{A} = \widehat{H} = \widehat{K} = 90^\circ$ nên $AHDK$ là hình chữ nhật.

Lại có đường chéo $AD$ là tia phân giác của góc $A$, do đó $AHDK$ là hình vuông.

Tam giác $\triangle DHC$ vuông tại $H$ và có $DH \parallel AC$ ($DH \perp AB$ và $AC \perp AB$), theo hệ quả Thalès:

$$\frac{DH}{AC} = \frac{BD}{BC} \Rightarrow \frac{DH}{12} = \frac{\frac{45}{7}}{15} = \frac{3}{7} \Rightarrow DH = \frac{36}{7}\text{ cm}$$

  • Chu vi hình vuông $AHDK$: $C = 4 \cdot DH = 4 \cdot \frac{36}{7} = \frac{144}{7}\text{ cm}$.
  • Diện tích hình vuông $AHDK$: $S = DH^2 = \left(\frac{36}{7}\right)^2 = \frac{1296}{49}\text{ cm}^2$.

Bài 5.

Áp dụng tính chất đường phân giác cho ba góc của $\triangle ABC$:

  • Tia phân giác $AD$ của góc $A$: $\frac{DB}{DC} = \frac{AB}{AC}$
  • Tia phân giác $BE$ của góc $B$: $\frac{EC}{EA} = \frac{BC}{AB}$
  • Tia phân giác $CF$ của góc $C$: $\frac{FA}{FB} = \frac{AC}{BC}$

Nhân từng vế của ba đẳng thức trên:

$$\frac{DB}{DC} \cdot \frac{EC}{EA} \cdot \frac{FA}{FB} = \frac{AB}{AC} \cdot \frac{BC}{AB} \cdot \frac{AC}{BC} = 1 \quad (\text{đpcm})$$


🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

Góp ý & Thảo luận bài học này

Bạn nghĩ gì về bài học này?


⏰ Danh sách bài học cùng chủ đề