📚 Vocabulary 12 📚 Listening 12 📚 Grammar 12 📚 Reading 12 📚 Speaking 12 📚 Writing 13 📚 Khoa học tự nhiên 51

Unit 1: Local Community
Unit 1 – Local Community. 1. Question words + to-infinitive (Từ để hỏi + động từ nguyên mẫu có to ). a. Công thức : 👉 Question word + to V. b. Cách dùng : Dùng để diễn đạt câu hỏi gián tiếp về việc nên làm gì / cần làm gì . Các từ để hỏi thường gặp: who, what, where, when, how . Thường đi sau các đ...
Unit 2: City Life
Unit 2 – Grammar. I. Double Comparatives (So sánh kép). 👉 Cấu trúc so sánh kép được dùng để diễn tả một sự việc hoặc tình huống phụ thuộc vào một sự việc khác . Công thức: THE + so sánh hơn + S + V, THE + so sánh hơn + S + V. Nghĩa: “Càng … thì càng …”. Ví dụ: The more developed the city is, the mo...
Unit3: Healthy living for teens
Unit 3 – Grammar: Modal verbs in first conditional sentences. (Động từ khuyết thiếu trong câu điều kiện loại 1). 1. Ôn lại câu điều kiện loại 1 (First conditional). Cấu trúc chuẩn: If + Present Simple, S + will + V-infinitive. Dùng để nói về một tình huống có thể xảy ra trong tương lai và kết quả có...
Unit 4: Remembering the Past
Bài học Ngữ pháp Unit 4– The Past Continuous & Wish + Past Simple. 1. The Past Continuous (Thì quá khứ tiếp diễn). a. Công thức. Khẳng định: S + was/were + V-ing (+ …). → Ví dụ: She was reading a book at 8 p.m. yesterday. Phủ định: S + was/were + not + V-ing (+ …). → Ví dụ: They weren’t playing foot...
Unit 5: Our Experience
Unit 5 – Grammar: The Present Perfect (Thì hiện tại hoàn thành). 1. Khi nào dùng thì hiện tại hoàn thành? Để diễn tả một hành động đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ , và kết quả vẫn còn liên quan đến hiện tại. 👉 Ví dụ: She has read an article about Cu Lan Village. Để nói về kin...
Unit6 : Vietnamese Lifestyle: Then and Now
Unit 6 – Grammar: Verbs + to-infinitive & Verbs + V-ing. 1. Động từ theo sau bởi to-infinitive. (Động từ + to + V nguyên mẫu). Một số động từ thường gặp sẽ đi với to-infinitive : want, decide, plan, hope, need, expect, promise, agree, refuse, learn, offer, manage…. 👉 Cấu trúc: S + V + to-infinitive...
Unit 7: Natural Wonders of the World
Unit 7 – Grammar: Reported speech (Yes/No questions). (Câu tường thuật – câu hỏi Yes/No). 1. Ôn lại: Câu hỏi Yes/No. Là những câu hỏi trả lời bằng Yes hoặc No . 👉 Ví dụ: “Do you like English?”. “Are they at school now?”. 2. Cách chuyển sang câu tường thuật. Khi tường thuật câu hỏi Yes/No, ta thường...
Unit 8: Tourism
Unit 8 – Grammar: Relative pronouns. (Đại từ quan hệ). 1. Khái niệm. Đại từ quan hệ là những từ dùng để nối hai mệnh đề lại với nhau , tránh lặp lại danh từ đã nhắc đến. Trong chương trình này, chúng ta học 2 đại từ quan hệ cơ bản: who → chỉ người. which → chỉ vật / sự vật. 👉 Cấu trúc: Danh từ (per...
Unit 9: World Englishes
Unit 9 – Grammar: Defining relative clauses. (Mệnh đề quan hệ xác định). 1. Khái niệm. Mệnh đề quan hệ : là mệnh đề bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (who, which, …), dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước . Mệnh đề quan hệ xác định : cung cấp thông tin cần thiết để xác định rõ người/vật mà chúng ta...
Unit 10: Planet Earth
Unit 10 – Grammar: Non-defining relative clauses. (Mệnh đề quan hệ không xác định). 1. Khái niệm. Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause) cũng bắt đầu bằng đại từ quan hệ ( who, which, whose… ) nhưng nó chỉ cung cấp thêm thông tin bổ sung về người hoặc vật đã được xác định rõ...
Unit 11: Electronic Devices
Unit 11 – Grammar: suggest / advise / recommend + V-ing or a clause with should. 1. Khái niệm. Sau các động từ suggest (đề nghị), advise (khuyên), và recommend (đề nghị/khuyên), ta có thể diễn đạt ý kiến theo 2 cách: + V-ing. + (that) + S + (should) + V-inf. Dùng để tường thuật lời khuyên, ý kiến ho...
Unit 12: Career Choices
Unit 12 – Grammar: Adverbial clauses of concession, result, and reason. (Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ, kết quả và lý do). 1. Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ (concession). Dùng để chỉ sự tương phản giữa hai mệnh đề. Thường dùng liên từ: although, though, even though (mặc dù). Có thể đứng ở đầu...
Bài 1: Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học.
I. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng. Môn Khoa học tự nhiên 9 sử dụng các bộ dụng cụ cơ bản thuộc 3 lĩnh vực chính: Dụng cụ thí nghiệm Quang học: Nguồn sáng: Đèn dây tóc (12 V – 21 W) kết hợp tấm chắn khe sáng để tạo chùm sáng hẹp (tia sáng), hoặc nguồn laser phòng thí nghiệm (Lưu...
Bài 2: Động năng, thế năng
I. Động năng. Khái niệm: Động năng là năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động. Ví dụ: Quả bóng bi-a đang lăn, gió thổi làm quay tuabin điện gió, dòng nước chảy làm quay cọn nước, búa chuyển động đập vào thanh thép. Yếu tố phụ thuộc: Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ c...
Bài 3: Cơ năng
1. Tóm tắt lý thuyết. A. Cơ năng. Định nghĩa: Cơ năng của một vật là tổng động năng ($W_d$) và thế năng ($W_t$) của vật đó. Công thức tính: $W_c = W_d + W_t = \frac{1}{2}mv^2 + Ph$. Trong đó: $m$ là khối lượng, $v$ là tốc độ, $P$ là trọng lượng và $h$ là độ cao của vật. Đơn vị: Cơ năng có đơn vị là...
Bài 4: Công và công suất
1. Tóm tắt lý thuyết. A. Công cơ học (gọi tắt là Công). Định nghĩa: Công cơ học là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật. Công được thực hiện khi có lực tác dụng lên vật và làm vật dịch chuyển theo hướng của lực. Công thức tính: $A = F.s$. Trong đó: $...
Bài 5: Khúc xạ ánh sáng
1. Tóm tắt lý thuyết và Hình ảnh minh hoạ. A. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Định nghĩa: Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc (lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai môi trường. Các khái niệm và...
Bài 6: Phản xạ toàn phần
1. Tóm tắt lý thuyết. A. Khái niệm hiện tượng phản xạ toàn phần. Định nghĩa: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. B. Điều kiện để có phản xạ toàn phần Hiện tượng phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi thoả mãn đồng thời...