Bài 2: Đa thức - lớp 8
Bạn cần đăng nhập để tham gia bài học này.
Đăng nhập ngay
Bài 2: Đa thức
1. Đa thức là gì?
Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
Chú ý: Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức (chỉ có một hạng tử).
Ví dụ về đa thức:
-
$A = x^2 - 4xy + 3y^2$ (có 3 hạng tử là $x^2$, $-4xy$, $3y^2$)
-
$B = \frac{1}{2}x^3y - 2xy + \sqrt{5}$ (có 3 hạng tử là $\frac{1}{2}x^3y$, $-2xy$, $\sqrt{5}$)
-
$C = 7xy^2$ (là một đơn thức, đồng thời cũng là một đa thức)
Các biểu thức không phải đa thức:
-
$\frac{x + y}{x - 1}$ (chứa biến nằm ở mẫu thức)
-
$\frac{2}{x^2 + 1} + 3y$ (chứa biến ở mẫu thức)
2. Đa thức thu gọn
Đa thức thu gọn là đa thức không còn hai hạng tử nào đồng dạng.
Quy tắc thu gọn đa thức: Để thu gọn một đa thức, ta thực hiện theo 2 bước:
-
Nhóm các hạng tử đồng dạng với nhau bằng cách dùng dấu ngoặc.
-
Thực hiện phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng trong từng nhóm.
Ví dụ: Thu gọn đa thức: $P = x^2y - 3xy + 5x^2y + 3xy - 2$
$$P = (x^2y + 5x^2y) + (-3xy + 3xy) - 2 = 6x^2y - 2$$
3. Bậc của đa thức
Bậc của đa thức (đối với đa thức khác đa thức 0 và đã được thu gọn) là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Quy ước:
-
Một số khác 0 là đa thức có bậc 0.
-
Số 0 được gọi là đa thức không có bậc.
-
Muốn tìm bậc của một đa thức chưa thu gọn, bắt buộc phải thu gọn đa thức trước rồi mới xác định bậc.
Ví dụ: Xét đa thức đã thu gọn: $M = 3x^2y^3 - 5x^4 + 2xy - 7$
-
Hạng tử $3x^2y^3$ có bậc là $2 + 3 = 5$.
-
Hạng tử $-5x^4$ có bậc là $4$.
-
Hạng tử $2xy$ có bậc là $1 + 1 = 2$.
-
Hạng tử $-7$ có bậc là $0$.$\rightarrow$ Hạng tử có bậc cao nhất là $5$, vậy bậc của đa thức $M$ là 5.
4. Các phép toán cộng, trừ đa thức
Để cộng hay trừ hai đa thức, ta áp dụng quy tắc dấu ngoặc và tính chất giao hoán, kết hợp:
-
Đặt các đa thức vào từng cặp dấu ngoặc rồi nối với nhau bằng dấu cộng $(+)$ hoặc dấu trừ $(-)$.
-
Bỏ dấu ngoặc (nếu trước ngoặc là dấu trừ, phải đổi dấu tất cả các số hạng bên trong).
-
Nhóm các hạng tử đồng dạng và thu gọn.
5. Ví dụ minh họa và rèn luyện
Ví dụ 1: Thu gọn đa thức và xác định bậc
Đề bài: Thu gọn đa thức sau và tìm bậc của nó:
$$A = 5x^2y - 3xy^2 + \frac{1}{2}x^2y + 3xy^2 - 4x + 1$$
Lời giải:
Nhóm các hạng tử đồng dạng:
$$A = \left(5x^2y + \frac{1}{2}x^2y\right) + (-3xy^2 + 3xy^2) - 4x + 1$$
$$A = \frac{11}{2}x^2y - 4x + 1$$
-
Hạng tử $\frac{11}{2}x^2y$ có bậc là $2 + 1 = 3$.
-
Hạng tử $-4x$ có bậc là $1$.
-
Hạng tử $1$ có bậc là $0$.
Vậy bậc của đa thức $A$ là 3.
Ví dụ 2: Cộng và trừ hai đa thức
Đề bài: Cho hai đa thức:
$P = 2x^2 - 3xy + y^2$
$Q = x^2 + 3xy - 2y^2 + 5$
Tính $P + Q$ và $P - Q$.
Lời giải:
Tính $P + Q$:
$$P + Q = (2x^2 - 3xy + y^2) + (x^2 + 3xy - 2y^2 + 5)$$
$$P + Q = (2x^2 + x^2) + (-3xy + 3xy) + (y^2 - 2y^2) + 5$$
$$P + Q = 3x^2 - y^2 + 5$$
Tính $P - Q$:
$$P - Q = (2x^2 - 3xy + y^2) - (x^2 + 3xy - 2y^2 + 5)$$
Bỏ ngoặc và đổi dấu các hạng tử của $Q$:
$$P - Q = 2x^2 - 3xy + y^2 - x^2 - 3xy + 2y^2 - 5$$
$$P - Q = (2x^2 - x^2) + (-3xy - 3xy) + (y^2 + 2y^2) - 5$$
$$P - Q = x^2 - 6xy + 3y^2 - 5$$
Ví dụ 3: Thu gọn và tính giá trị của đa thức
Đề bài: Cho đa thức $N = 3xy^2 - 2x^2y - 3xy^2 + 5x^2y - 1$. Tính giá trị của $N$ tại $x = -1$ và $y = 2$.
Lời giải:
Bước 1: Thu gọn đa thức $N$:
$$N = (3xy^2 - 3xy^2) + (-2x^2y + 5x^2y) - 1$$
$$N = 3x^2y - 1$$
Bước 2: Thay $x = -1$ và $y = 2$ vào đa thức đã thu gọn:
$$N = 3 \cdot (-1)^2 \cdot 2 - 1 = 3 \cdot 1 \cdot 2 - 1 = 6 - 1 = 5$$
Bạn nghĩ gì về bài học này?