Bài 16: Đường trung bình của tam giác - lớp 8
Bài học này dành cho thành viên VIP, bạn vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Đăng nhập
Bài 16: Đường trung bình của tam giác
1. Định nghĩa đường trung bình của tam giác
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác đó.
-
Trong một tam giác có ba đường trung bình (tương ứng với ba cặp cạnh).
-
Nếu $D$ là trung điểm của $AB$ và $E$ là trung điểm của $AC$ trong $\triangle ABC$, thì đoạn thẳng $DE$ là đường trung bình của $\triangle ABC$.
2. Tính chất của đường trung bình của tam giác
Định lí 1: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh đó.
Nếu $DE$ là đường trung bình của $\triangle ABC$ (với $D \in AB, E \in AC$), ta có:
$$DE \parallel BC \quad \text{và} \quad DE = \frac{1}{2}BC$$
Định lí đảo (Định lí 2): Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba.
Nếu $\triangle ABC$ có $D$ là trung điểm của $AB$ và đường thẳng qua $D$ song song với $BC$, cắt $AC$ tại $E$, thì $E$ là trung điểm của $AC$.
3. Ví dụ minh họa và rèn luyện
Ví dụ 1: Tính độ dài đoạn thẳng và khoảng cách thực tế
Đề bài: Để đo khoảng cách giữa hai điểm $B$ và $C$ bị ngăn cách bởi một hồ nước, người ta chọn một điểm $A$ trên bờ sao cho có thể ngắm và đo được các đoạn $AB, AC$. Người ta xác định trung điểm $D$ của $AB$ và trung điểm $E$ của $AC$. Đo được đoạn $DE = 45\text{ m}$. Tính khoảng cách $BC$.
Lời giải:
Xét tam giác $ABC$:
- $D$ là trung điểm của $AB$.
- $E$ là trung điểm của $AC$.
Do đó, đoạn thẳng $DE$ là đường trung bình của $\triangle ABC$.
Theo tính chất đường trung bình:
$$DE = \frac{1}{2}BC \Rightarrow BC = 2 \cdot DE = 2 \cdot 45 = 90\text{ m}$$
Vậy khoảng cách giữa hai điểm $B$ và $C$ qua hồ nước là $90\text{ m}$.
Ví dụ 2: Chứng minh trung điểm bằng định lí đảo
Đề bài: Cho tam giác $ABC$ có $M$ là trung điểm của cạnh $AB$. Qua $M$ kẻ đường thẳng song song với $BC$, cắt cạnh $AC$ tại $N$. Qua $N$ kẻ đường thẳng song song với $AB$, cắt cạnh $BC$ tại $P$. Chứng minh rằng:
a) $N$ là trung điểm của cạnh $AC$.
b) $BP = PC$.
Lời giải:
a) Xét $\triangle ABC$ có $M$ là trung điểm của $AB$ và $MN \parallel BC$ ($N \in AC$).
Theo định lí đảo về đường trung bình của tam giác, đường thẳng qua $M$ song song với $BC$ sẽ đi qua trung điểm cạnh $AC$.
Do đó, $N$ là trung điểm của cạnh $AC$.
b) Vì $N$ là trung điểm của $AC$ và $NP \parallel AB$ ($P \in BC$), áp dụng định lí đảo về đường trung bình cho $\triangle ABC$, ta suy ra $P$ là trung điểm của cạnh $BC$.
Vậy $BP = PC$.
Ví dụ 3: Chứng minh tính chất tứ giác bằng đường trung bình (Tứ giác Varignon)
Đề bài: Cho tứ giác lồi $ABCD$. Gọi $M, N, P, Q$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AB, BC, CD, DA$. Chứng minh rằng tứ giác $MNPQ$ là hình bình hành.
Lời giải:
Nối đường chéo $AC$.
- Xét $\triangle ABC$:
- $M$ là trung điểm của $AB$, $N$ là trung điểm của $BC$ (giả thiết).
- Suy ra $MN$ là đường trung bình của $\triangle ABC$.
- Do đó: $MN \parallel AC$ và $MN = \frac{1}{2}AC \quad (1)$.
- Xét $\triangle ADC$:
$Q$ là trung điểm của $AD$, $P$ là trung điểm của $CD$ (giả thiết).
Suy ra $QP$ là đường trung bình của $\triangle ADC$.
Do đó: $QP \parallel AC$ và $QP = \frac{1}{2}AC \quad (2)$.
Từ $(1)$ và $(2)$ suy ra:
$$MN \parallel QP \quad \text{và} \quad MN = QP$$
Tứ giác $MNPQ$ có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên $MNPQ$ là hình bình hành.
Bạn nghĩ gì về bài học này?