Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số - lớp 8


Bài học này dành cho thành viên VIP, bạn vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Đăng nhập

Bài 31: Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số

I. Kiến thức cần nhớ

  1. Kết quả đồng khả năng: Các kết quả có khả năng xảy ra như nhau trong một hành động hay thực nghiệm.

  2. Công thức tính xác suất:

    Giả thiết một hành động hay thực nghiệm có $n$ kết quả có thể và các kết quả này là đồng khả năng. Nếu có $k$ kết quả thuận lợi cho biến cố $E$ thì xác suất của biến cố $E$, kí hiệu là $P(E)$, được tính theo công thức:

    $$P(E) = \frac{k}{n} = \frac{\text{Số kết quả thuận lợi cho } E}{\text{Tổng số kết quả có thể}}$$

  3. Tính chất:

    • Với mọi biến cố $E$, ta luôn có: $0 \le P(E) \le 1$.

    • Nếu $E$ là biến cố không thể thì $P(E) = 0$.

    • Nếu $E$ là biến cố chắc chắn thì $P(E) = 1$.

II. Kĩ năng giải toán

  1. Quy trình 3 bước tính xác suất:

    • Bước 1 (Tìm mẫu số $n$): Đếm tổng số kết quả có thể xảy ra của phép thử (kiểm tra điều kiện các kết quả này phải đồng khả năng).

    • Bước 2 (Tìm tử số $k$): Xác định và đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố cần tính xác suất.

    • Bước 3 (Lập tỉ số & rút gọn): Áp dụng công thức $P(E) = \frac{k}{n}$, sau đó rút gọn phân số về dạng tối giản (hoặc đổi sang số thập phân/phần trăm nếu đề bài yêu cầu).

  2. Kĩ năng đếm nhanh và kiểm soát điều kiện:

    • Với dãy số liên tiếp từ $a$ đến $b$: Số phần tử bằng $(b - a) + 1$.

    • Với dãy số cách đều có khoảng cách $d$: Số phần tử bằng $\frac{\text{Số cuối} - \text{Số đầu}}{d} + 1$.

    • Sử dụng biến cố đối (Mẹo giải nhanh): Nếu việc đếm số kết quả thuận lợi cho $E$ quá phức tạp (thường chứa cụm từ "có ít nhất..."), ta đếm số kết quả làm cho $E$ không xảy ra (kí hiệu $\overline{E}$), khi đó:

      $$P(E) = 1 - P(\overline{E})$$

III. Bài tập rèn luyện

Bài 1. Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất một lần. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) $A$: "Mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn".

b) $B$: "Mặt xuất hiện có số chấm là số nguyên tố".

c) $C$: "Mặt xuất hiện có số chấm lớn hơn 6".

Lời giải:

Con xúc xắc cân đối nên có $n = 6$ kết quả có thể và đồng khả năng: $\{1; 2; 3; 4; 5; 6\}$.

a) Các kết quả thuận lợi cho $A$ là $\{2; 4; 6\} \Rightarrow k = 3$.

Xác suất của biến cố $A$ là:

$$P(A) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$$

b) Các kết quả thuận lợi cho $B$ là $\{2; 3; 5\} \Rightarrow k = 3$.

Xác suất của biến cố $B$ là:

$$P(B) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}$$

c) Vì con xúc xắc chỉ có từ 1 đến 6 chấm nên $C$ là biến cố không thể ($k = 0$).

$$P(C) = \frac{0}{6} = 0$$

Bài 2. Một hộp kín đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ $1$ đến $20$. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của các biến cố sau:

a) $M$: "Số ghi trên thẻ rút được chia hết cho 5".

b) $N$: "Số ghi trên thẻ rút được là số chính phương".

c) $K$: "Số ghi trên thẻ rút được là số có hai chữ số".

Lời giải:

Tổng số kết quả có thể là $n = 20$ (các số từ 1 đến 20, đồng khả năng).

a) Các số chia hết cho 5 trong khoảng từ 1 đến 20 là: $\{5; 10; 15; 20\} \Rightarrow k = 4$.

$$P(M) = \frac{4}{20} = \frac{1}{5}$$

b) Các số chính phương từ 1 đến 20 là: $\{1; 4; 9; 16\} \Rightarrow k = 4$.

$$P(N) = \frac{4}{20} = \frac{1}{5}$$

c) Các số có hai chữ số từ 1 đến 20 là từ 10 đến 20: gồm $(20 - 10) + 1 = 11$ số $\Rightarrow k = 11$.

$$P(K) = \frac{11}{20}$$

Bài 3. Một túi đựng 15 viên bi có cùng kích thước và khối lượng, gồm 6 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 4 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi. Tính xác suất để:

a) Lấy được viên bi màu đỏ.

b) Lấy được viên bi không phải màu vàng.

Lời giải:

Tổng số kết quả có thể là $n = 6 + 5 + 4 = 15$ viên bi.

a) Gọi $E$ là biến cố "Lấy được viên bi màu đỏ". Số kết quả thuận lợi là $k = 6$.

$$P(E) = \frac{6}{15} = \frac{2}{5}$$

b) Gọi $F$ là biến cố "Lấy được viên bi không phải màu vàng".

  • Cách 1: Viên bi lấy ra có màu đỏ hoặc xanh, số kết quả thuận lợi là $k = 6 + 5 = 11$.

    $$P(F) = \frac{11}{15}$$

  • Cách 2: Xác suất lấy được bi vàng là $\frac{4}{15}$.

    Xác suất lấy bi không phải màu vàng là: $P(F) = 1 - \frac{4}{15} = \frac{11}{15}$.


🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

Góp ý & Thảo luận bài học này

Bạn nghĩ gì về bài học này?


⏰ Danh sách bài học cùng chủ đề