Ôn tập Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất - lớp 8


Bài học này dành cho thành viên VIP, bạn vui lòng đăng nhập để tiếp tục.
Đăng nhập

Ôn tập Chương 7: Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất

Phần 1. Tóm tắt kiến thức cốt lõi

1. Phương trình bậc nhất một ẩn

  • Dạng tổng quát: $ax + b = 0$ ($a, b \in \mathbb{R}$ và $a \neq 0$).

  • Nghiệm duy nhất: $x = -\frac{b}{a}$.

  • Hai quy tắc biến đổi tương đương:

    • Quy tắc chuyển vế: Đổi dấu hạng tử khi chuyển từ vế này sang vế kia ($ax = -b$).

    • Quy tắc nhân/chia hai vế với một số khác $0$ ($x = -\frac{b}{a}$).

  • 3 bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    1. Lập phương trình: Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp; biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn; lập phương trình.

    2. Giải phương trình.

    3. Trả lời: Kiểm tra nghiệm với điều kiện và kết luận.

2. Hàm số bậc nhất và đồ thị

  • Dạng hàm số bậc nhất: $y = ax + b$ ($a \neq 0$).

  • Đồ thị: Là một đường thẳng:

    • Cắt trục tung $Oy$ tại điểm $A(0; b)$ (tung độ gốc $b$).

    • Cắt trục hoành $Ox$ tại điểm $B\left(-\frac{b}{a}; 0\right)$.

  • Hệ số góc $a$:

    • $a > 0$: Góc $\alpha$ tạo bởi đường thẳng và tia $Ox$ là góc nhọn ($0^\circ < \alpha < 90^\circ$).

    • $a < 0$: Góc $\alpha$ tạo bởi đường thẳng và tia $Ox$ là góc tù ($90^\circ < \alpha < 180^\circ$).

  • Vị trí tương đối của hai đường thẳng $d_1: y = a_1x + b_1$ và $d_2: y = a_2x + b_2$ ($a_1, a_2 \neq 0$):

    • $d_1 \parallel d_2 \Leftrightarrow a_1 = a_2$ và $b_1 \neq b_2$.

    • $d_1 \equiv d_2 \Leftrightarrow a_1 = a_2$ và $b_1 = b_2$.

    • $d_1$ cắt $d_2 \Leftrightarrow a_1 \neq a_2$.

    • (Mở rộng) $d_1 \perp d_2 \Leftrightarrow a_1 \cdot a_2 = -1$.

Phần 2. Trắc nghiệm khách quan

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A. $2x^2 - 1 = 0$

B. $0x + 5 = 0$

C. $\frac{2}{x} - 3 = 0$

D. $3 - 4x = 0$

Câu 2. Nghiệm của phương trình $5x - 15 = 0$ là:

A. $x = 3$

B. $x = -3$

C. $x = \frac{1}{3}$

D. $x = 10$

Câu 3. Cho hàm số $y = f(x) = -2x + 3$. Giá trị của $f(-1)$ bằng:

A. $1$

B. $5$

C. $-1$

D. $-5$

Câu 4. Đường thẳng $y = -3x + 6$ cắt trục hoành tại điểm có tọa độ là:

A. $(0; 6)$

B. $(6; 0)$

C. $(2; 0)$

D. $(-2; 0)$

Câu 5. Hệ số góc của đường thẳng $y = \frac{5 - 2x}{3}$ là:

A. $5$

B. $-2$

C. $\frac{5}{3}$

D. $-\frac{2}{3}$

Câu 6. Hai đường thẳng $d_1: y = (m - 1)x + 2$ ($m \neq 1$) và $d_2: y = 3x - 1$ song song với nhau khi:

A. $m = 4$

B. $m = 3$

C. $m = 2$

D. $m = -2$

Phần 3. Tự luận rèn luyện kĩ năng

Dạng 1: Giải phương trình bậc nhất và phương trình quy về bậc nhất

Bài 1. Giải các phương trình sau:

a) $3(x - 2) - 2(x + 1) = 4 - 3x$

b) $\frac{x + 1}{3} - \frac{2x - 3}{4} = \frac{x + 7}{12}$

c) $\frac{x - 1}{2025} + \frac{x - 2}{2024} = \frac{x - 3}{2023} + \frac{x - 4}{2022}$ (Phương trình nâng cao tách hạng tử)

Dạng 2: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Bài 2 (Toán chuyển động). Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc $40\text{ km/h}$. Khi từ B trở về A, người đó tăng vận tốc thêm $10\text{ km/h}$ nên thời gian về ít hơn thời gian đi là $30$ phút. Tính chiều dài quãng đường AB.

Bài 3 (Toán năng suất - thực tế). Một xưởng theo kế hoạch mỗi ngày phải sản xuất $50$ sản phẩm. Thực tế, nhờ cải tiến kĩ thuật, mỗi ngày xưởng đã làm được $60$ sản phẩm, vì thế không những xưởng đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn $2$ ngày mà còn làm thêm được $20$ sản phẩm nữa. Tính số sản phẩm xưởng phải làm theo kế hoạch.

Dạng 3: Hàm số bậc nhất, đồ thị và hệ số góc

Bài 4. Cho hai hàm số bậc nhất: $d_1: y = 2x - 2$ và $d_2: y = -x + 4$.

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng tọa độ $Oxy$.

b) Tìm tọa độ giao điểm $C$ của hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$ bằng phương pháp đại số.

c) Gọi $A$ và $B$ lần lượt là giao điểm của $d_1$ và $d_2$ với trục hoành $Ox$. Tính diện tích tam giác $ABC$.

Mã nguồn SVG đồ thị bài toán (Tỉ lệ chuẩn $1\text{ đơn vị} = 40\text{px}$, Gốc $O$ đặt tại $(120; 220)$)


  
    
      
    
  

  
  
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
  

  
  

  
  
  x

  
  
  y

  O

  
  
  1
  
  2
  
  3
  
  4

  
  
  2
  
  4
  
  -2

  
  

  
  

  
  
  

  
  
  A(1; 0)

  
  B(4; 0)

  
  C(2; 2)

  
  d₁: y = 2x - 2
  d₂: y = -x + 4

Dạng 4: Bài toán chứa tham số $m$

Bài 5. Cho đường thẳng $d: y = (m - 2)x + m + 1$ ($m \neq 2$).

  1. Tìm $m$ để đường thẳng $d$ đi qua gốc tọa độ $O$.
  2. Tìm $m$ để đường thẳng $d$ song song với đường thẳng $y = 3x - 5$.
  3. Chứng minh rằng khi $m$ thay đổi, đường thẳng $d$ luôn đi qua một điểm cố định. Tìm tọa độ điểm cố định đó.

Phần 4. Hướng dẫn giải chi tiết

Đáp án trắc nghiệm

  • Câu 1: D ($3 - 4x = 0 \Leftrightarrow -4x + 3 = 0$ có $a = -4 \neq 0$).
  • Câu 2: A ($5x = 15 \Leftrightarrow x = 3$).
  • Câu 3: B ($f(-1) = -2(-1) + 3 = 2 + 3 = 5$).
  • Câu 4: C ($y = 0 \Rightarrow -3x + 6 = 0 \Leftrightarrow x = 2 \Rightarrow (2; 0)$).
  • Câu 5: D ($y = -\frac{2}{3}x + \frac{5}{3} \Rightarrow$ hệ số góc $a = -\frac{2}{3}$).
  • Câu 6: A ($m - 1 = 3 \Leftrightarrow m = 4$ và $2 \neq -1$).

Hướng dẫn tự luận

Bài 1.

a) Phá ngoặc và thu gọn:

$$3x - 6 - 2x - 2 = 4 - 3x$$

$$x - 8 = 4 - 3x \Leftrightarrow 4x = 12 \Leftrightarrow x = 3$$

Vậy tập nghiệm $S = \{3\}$.

b) Nhân hai vế với Mẫu chung là $12$:

$$4(x + 1) - 3(2x - 3) = x + 7$$

$$4x + 4 - 6x + 9 = x + 7$$

$$-2x + 13 = x + 7 \Leftrightarrow -3x = -6 \Leftrightarrow x = 2$$

Vậy tập nghiệm $S = \{2\}$.

c) Trừ $1$ vào mỗi phân thức ở cả hai vế:

$$\left(\frac{x - 1}{2025} - 1\right) + \left(\frac{x - 2}{2024} - 1\right) = \left(\frac{x - 3}{2023} - 1\right) + \left(\frac{x - 4}{2022} - 1\right)$$

$$\frac{x - 2026}{2025} + \frac{x - 2026}{2024} - \frac{x - 2026}{2023} - \frac{x - 2026}{2022} = 0$$

$$(x - 2026)\left(\frac{1}{2025} + \frac{1}{2024} - \frac{1}{2023} - \frac{1}{2022}\right) = 0$$

Vì biểu thức trong ngoặc thứ hai khác $0$, nên:

$$x - 2026 = 0 \Leftrightarrow x = 2026$$

Vậy $S = \{2026\}$.

Bài 2.

Đổi $30\text{ phút} = \frac{1}{2}\text{ giờ}$.

Gọi chiều dài quãng đường AB là $x$ (km). Điều kiện: $x > 0$.

  • Vận tốc lúc đi: $40\text{ km/h} \Rightarrow$ Thời gian đi: $\frac{x}{40}$ (giờ).

  • Vận tốc lúc về: $40 + 10 = 50\text{ km/h} \Rightarrow$ Thời gian về: $\frac{x}{50}$ (giờ).

    Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là $\frac{1}{2}$ giờ, ta có phương trình:

    $$\frac{x}{40} - \frac{x}{50} = \frac{1}{2}$$

    Nhân hai vế với mẫu chung $200$:

    $$5x - 4x = 100 \Leftrightarrow x = 100\text{ (thỏa mãn)}$$

    Vậy chiều dài quãng đường AB là $100\text{ km}$.

Bài 3.

Gọi số ngày xưởng dự định làm theo kế hoạch là $x$ (ngày). Điều kiện: $x > 2, x \in \mathbb{N}^*$.

  • Số sản phẩm phải làm theo kế hoạch: $50x$ (sản phẩm).

  • Số ngày thực tế làm việc: $x - 2$ (ngày).

  • Số sản phẩm thực tế làm được: $60(x - 2)$ (sản phẩm).

    Vì thực tế xưởng làm vượt mức $20$ sản phẩm nên ta có phương trình:

    $$60(x - 2) - 50x = 20$$

    $$60x - 120 - 50x = 20 \Leftrightarrow 10x = 140 \Leftrightarrow x = 14\text{ (thỏa mãn)}$$

    Số sản phẩm xưởng phải làm theo kế hoạch: $50 \cdot 14 = 700$ (sản phẩm).

Bài 4.

a)

  • Vẽ $d_1: y = 2x - 2$: Cho $x = 0 \Rightarrow y = -2$; cho $y = 0 \Rightarrow x = 1$. Đường thẳng $d_1$ qua $(0; -2)$ và $A(1; 0)$.
  • Vẽ $d_2: y = -x + 4$: Cho $x = 0 \Rightarrow y = 4$; cho $y = 0 \Rightarrow x = 4$. Đường thẳng $d_2$ qua $(0; 4)$ và $B(4; 0)$.

b) Phương trình hoành độ giao điểm của $d_1$ và $d_2$:

$$2x - 2 = -x + 4 \Leftrightarrow 3x = 6 \Leftrightarrow x = 2$$

Thay $x = 2$ vào $y = 2x - 2 \Rightarrow y = 2(2) - 2 = 2$.

Vậy tọa độ giao điểm là $C(2; 2)$.

c)

  • Giao điểm với trục hoành: $A(1; 0)$ và $B(4; 0) \Rightarrow AB = \vert{}4 - 1\vert{} = 3$.
  • Điểm $C(2; 2)$ có tung độ $y_C = 2$, suy ra khoảng cách từ $C$ đến trục hoành (chiều cao $CH$ của tam giác $ABC$) là $h = \vert{}y_C\vert{} = 2$.
  • Diện tích tam giác $ABC$:

$$S_{ABC} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 2 = 3\text{ (đơn vị diện tích)}$$

Bài 5.

  1. Đường thẳng $d$ đi qua gốc tọa độ $O(0; 0) \Leftrightarrow 0 = (m - 2) \cdot 0 + m + 1 \Leftrightarrow m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = -1$ (thỏa mãn $m \neq 2$).
  2. $d \parallel (y = 3x - 5) \Leftrightarrow \begin{cases} m - 2 = 3 \\ m + 1 \neq -5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m = 5 \\ m \neq -6 \end{cases} \Leftrightarrow m = 5$ (thỏa mãn $m \neq 2$).
  3. Gọi điểm cố định là $M(x_0; y_0)$. Tọa độ $M$ thỏa mãn phương trình với mọi $m$:

$$y_0 = (m - 2)x_0 + m + 1 \quad \forall m \neq 2$$

$$m(x_0 + 1) - (2x_0 + y_0 - 1) = 0 \quad \forall m$$

Đẳng thức xảy ra với mọi $m$ khi và chỉ khi:

$$\begin{cases} x_0 + 1 = 0 \\ 2x_0 + y_0 - 1 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_0 = -1 \\ 2(-1) + y_0 - 1 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x_0 = -1 \\ y_0 = 3 \end{cases}$$

Vậy đường thẳng $d$ luôn đi qua điểm cố định $M(-1; 3)$ với mọi giá trị của $m \neq 2$.


🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

Góp ý & Thảo luận bài học này

Bạn nghĩ gì về bài học này?


⏰ Danh sách bài học cùng chủ đề