📖 Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm - lớp 8



💡 Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

I Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm

  1. Nhận biết hoá chất: Hoá chất trong phòng thí nghiệm thường được đựng trong chai hoặc lọ kín (thuỷ tinh hoặc nhựa) và có dán nhãn ghi đầy đủ các thông tin quan trọng như: tên hoá chất, công thức hoá học, độ tinh khiết, khối lượng/thể tích, nhà sản xuất và các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.
  2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn:
    • Tuyệt đối không dùng hoá chất không có nhãn hoặc nhãn bị mờ chữ.
    • Trước khi dùng, cần đọc kĩ nhãn và các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất.
    • Lấy hoá chất đúng cách: Không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất; sử dụng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại đối với chất rắn dạng bột, và dùng panh đối với hoá chất dạng miếng/thanh. Khi lấy hoá chất lỏng từ chai, cần hướng nhãn lên trên để tránh hoá chất dính vào nhãn.
    • Xử lí sau thí nghiệm: Không đổ hoá chất thừa trở lại bình chứa ban đầu mà cần xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.
    • Trường hợp sự cố: Nếu hoá chất dính vào người hoặc bị đổ ra ngoài, các em phải báo ngay cho giáo viên để được xử lí kịp thời.

II Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng

  1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng: Bao gồm ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt và kẹp gỗ.
  2. Cách sử dụng một số dụng cụ:
    • Ống nghiệm: Khi làm thí nghiệm, tay không thuận giữ ống nghiệm, tay thuận thêm hoá chất vào. Khi đun nóng, cần kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm (từ miệng xuống), nghiêng ống về phía không có người, làm nóng đều đáy ống trước rồi mới đun trực tiếp chỗ có hoá chất; lưu ý không để đáy ống nghiệm sát bấc đèn cồn.
    • Ống hút nhỏ giọt: Dùng quả bóp cao su để hút chất lỏng và bóp nhẹ để nhả từng giọt vào ống nghiệm, tránh chạm đầu ống hút vào thành ống nghiệm.

III Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng

  1. Thiết bị đo pH: Dùng để xác định độ acid hoặc base của dung dịch bằng cách cho điện cực của máy hoặc bút đo vào dịch cần đo.
  2. Huyết áp kế: Dùng để đo huyết áp, phổ biến là loại huyết áp kế đồng hồ.
  3. Thiết bị điện và cách sử dụng:
    • Nguồn điện: Thường dùng là các loại pin 1,5 V; 3 V hoặc 6 V.
    • Biến áp nguồn: Thiết bị giúp chuyển đổi điện áp xoay chiều 220 V thành các giá trị điện áp thấp (AC hoặc DC) an toàn cho thí nghiệm. Cần chọn đúng mức điện áp và cực điện khi kết nối.
    • Thiết bị đo điện: Ampe kế dùng đo cường độ dòng điện, Vôn kế dùng đo hiệu điện thế. Khi sử dụng cần ước lượng giá trị để chọn thang đo phù hợp và cắm đúng chốt âm (-), chốt dương (+).
    • Joulemeter: Dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện tiêu thụ của mạch điện.
    • Thiết bị sử dụng điện và hỗ trợ: Bao gồm biến trở (điều chỉnh điện trở), điốt phát quang (LED - lưu ý mắc đúng cực và nối tiếp với điện trở bảo vệ), bóng đèn, công tắc, cầu chì và dây nối.

Tóm lại: Để đảm bảo an toàn và thành công trong các tiết thực hành, các em cần tuân thủ nghiêm ngặt nội quy phòng thí nghiệm, đọc kĩ nhãn hoá chất và nắm vững cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị điện trước khi tiến hành.


🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

💬 Góp ý & Thảo luận bài học này

Bạn nghĩ gì về bài học này?


⏰ Các bài học khác cùng chủ đề