HỌC TIẾNG ANH - Daily Life - Tiếng anh giao tiếp


Giới Thiệu Công Cụ Học Tiếng Anh Miễn Phí: Daily English Practice

Bạn muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của mình trong các tình huống hàng ngày? "Daily English Practice" là công cụ học tiếng Anh trực tuyến miễn phí được thiết kế để giúp người học nâng cao khả năng giao tiếp thông qua các chủ đề thực tế.

Đặc Điểm Nổi Bật của Daily English Practice:

  1. Chủ Đề Giao Tiếp Hàng Ngày:

    • Cung cấp các khóa học tập trung vào chủ đề giao tiếp cơ bản như đi chợ, đi du lịch, ăn tối ngoài, hoặc đối thoại tại nơi làm việc.
    • Mỗi chủ đề bao gồm các mẫu câu và từ vựng phổ biến, cũng như lời khuyên về cách sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh.
  2. Bài Tập Tương Tác và Trò Chơi Ngôn Ngữ:

    • Các bài tập nghe, nói và đáp lại theo chủ đề giúp củng cố kiến thức và tăng khả năng ứng biến.
    • Trò chơi ngôn ngữ vui nhộn giúp luyện tập ngữ pháp và từ vựng một cách hấp dẫn.
  3. Hệ Thống Video Giảng Dạy:

    • Các video giảng dạy ngắn gọn với các tình huống giao tiếp thực tế, do người bản ngữ thực hiện.
    • Đàm thoại được thiết kế để mô phỏng giao tiếp thực tế, giúp người học quen với cách phản ứng tự nhiên.
  4. Cộng Đồng Học Tập:

    • Diễn đàn trực tuyến cho phép người học thảo luận về các chủ đề, chia sẻ kinh nghiệm và giải đáp thắc mắc.
    • Tính năng nhóm học tập và bạn học để tạo môi trường giao lưu và luyện tập.
  5. Khả Năng Tùy Chỉnh Cá Nhân:

    • Người học có thể tùy chỉnh các bài học theo mức độ và nhu cầu riêng nhanh, chậm, dừng nghe lại.
    • Hệ thống theo dõi tiến trình cá nhân giúp đánh giá sự tiến bộ và chỉ ra các lĩnh vực cần cải thiện.

Lợi Ích Khi Sử Dụng Daily English Practice:

  • Miễn Phí và Dễ Tiếp Cận: Không cần đăng ký phí, dễ dàng truy cập từ bất kỳ thiết bị nào có kết nối internet.
  • Cải Thiện Kỹ Năng Giao Tiếp: Tăng cường khả năng nghe, nói, phản ứng và hiểu biết về các tình huống giao tiếp hàng ngày.
  • Môi Trường Học Tập Linh Hoạt: Học mọi lúc mọi nơi, phù hợp với mọi lịch trình bận rộn.
  • Cộng Đồng Hỗ Trợ: Được sự hỗ trợ và khuyến khích từ cộng đồng người học đa dạng.

"Daily English Practice" là công cụ lý tưởng cho những ai muốn nâng cao khả năng tiếng Anh giao tiếp

Giới thiệu, lần đầu gặp mặt(First meeting)

A: Please let me introduce myself? I’m Quang.
B: I’m John Smith. Please to meet you.
A: Are you Australian?
B: No, I am American.
A: Do you like Ha Noi?
B: Yes, I like it very much.
A: Are you here on vacation?
B: No, I’m not. I’m here working.
A: Have you been to VietNam before?
B: No. It’s my first time to come here.
A: How long will you stay here?
B: A week.
A :Can you speak Vietnamese? 
B: Oh, a little.

Giao tiếp tại nhà hàng

A: Waiter! Is the table free?
B: Yes, please. How many people are these to sit here?
A: Four people
B: Please take your seats. Did you order?
A: Can we have a look at the menu, please?
B: Here you are, sir!
A: Thanks.

Tôi có đặt bàn cho 2 người vào tối nay.

A: I have a reservation for two this evening. I’m Phong
B: Please follow me, Mr Phong
A: Umm, is this a non- smoking area?
B: Yes, it is. Would you like to wait for the other guest, or would you like to order now?
A: I’ll wait for a while
B: Anything to drink first? Cocktail or juice?
A: Give me a glass of orange juice, please
B: Yeah. And this is menu
A: Thank you

I Have a Honda(Tôi có một xe Honda)

A: Do you have a car?
B: Yes, I do.
A: What kind of car do you have?
B: I have a Honda.
A: Is it new?
B: It was new in 2003.
A: So, it's pretty old now.
B: Yes, it is. But it still looks good.
A: Do you take good care of it?
B: Oh, yes. I wash it once a week.
A: Do you change the oil?
B: My mechanic changes the oil twice a year.

Where do you live?

A: Where do you live?
B: I live in Da Nang.
A: Where is Da Nang?
B: It's in Viet Nam.
A: Is it in northern Viet Nam?
B: No. It's in Central Viet Nam.
A: Is Da Nang a big city?
B: It's pretty big.
A: How big is "pretty big"?
B: It is a coastal city, famous for its bridges.
A: Oh great, if I have the opportunity, I'll go there.

Booking a hotel room(đặt phòng khách sạn)

A: Good afternoon, San Felice Hotel. May I help you?
B: Yes. I´d like to book a room, please.
A: Certainly. When for, madam?
B: March the 23rd.
A: How long will you be staying?
B: Three nights.
A: What kind of room would you like, madam?
B: Er... double with bath. I'd appreciate it if you could give me a room with a view over the lake.
A: Certainly, madam. I'll just check what we have available. . . Yes, we have a room on the 4th floor with a really splendid view.
B: Fine. How much is the charge per night?
A: Would you like breakfast?
B: No, thanks.
A: It´s eighty four euro per night excluding VAT.
B: That´s fine.
A: Who´s the booking for, please, madam?
B: Mr and B, that´s R-Y-E-F-I-E-L-D.
A: Okay, let me make sure I got that: Mr and B. Double with bath for March the 23rd, 24th and 25th. Is that correct?
B: Yes it is. Thank you.
A: Let me give you your confirmation number. It´s: 7576385. I'll repeat that: 7576385. Thank you for choosing San Felice Hotel and have a nice day. Goodbye.
B: Goodbye.

Is It Raining? - Trời đang mưa?

A: What's the weather like?
B: I don't know. I just woke up.
A: Why don't you look outside?
B: Okay. It looks like rain.
A: Why do you say that?
B: The sky is gray.
A: Is it raining right now?
B: No.
A: How do you know?
B: The street isn't wet.
A: I have to go shopping today.
B: You'd better take an umbrella.

It's so hot - Trời nóng quá

A: I can't believe how hot it is.
B: It's not even noon yet.
A: That means it will get hotter.
B: I am dying from the heat.
A: Turn on the air conditioner.
B: It doesn't work.
A: What happened?
B: I don't know.
A: Did you call the repairman?
B: Of course.
A: When is he coming?
B: He's busy. He said next week.

The Animal Shelter - Nơi trú ẩn của động vật

A: Let's go to the animal shelter.
B: What do you want to do?
A: I want to get a puppy for my son.
B: That will make him so happy.
A: I'll get him one of those little dogs.
B: One that won't grow up too big.
A: And eat too much.
B: Do you know which one he would like?
A: Oh, yes, I took him there yesterday. He showed me one that he really liked.
B: I bet you had to drag him away.
A: He wanted to take it home yesterday.
B: I wonder what he'll name it.

Put the trash out on the street - Đặt thùng rác ra đường

A: Did you put the blue bin out on the street?
B: Oh, no. I forgot.
A: Well, you'd better take it out front.
B: What time does the recycle truck come by?
A: It usually gets here at noon on Tuesday, which is tomorrow.
B: I'll just take it out to the street tomorrow morning.
A: Oh, no, you don't.
B: What do you mean?
A: Every morning you get up late and rush off to work late.
B: Do you think I'll forget to do it?
A: You'll remember to do it, but you won't have time to do it.
B: Okay, I'll take it out front right now.

The nation is switching to digital TV. - Cả nước đang chuyển sang TV kỷ thuật số

A: Are you ready?
B: Ready for what?
A: Ready for the big switch.
B: What are you talking about?
A: The nation is switching to digital TV.
B: Oh. Of course I'm ready.
A: Did you buy the converter?
B: No, I don't need a converter because I bought a digital TV.
A: How much was that?
B: It was only about $120 for a 13-inch screen.
A: Does it pick up any digital channels?
B: Oh, yes. I get six Korean channels but nothing in English!

I'm getting married. - Tôi sắp lập gia đình.

A: I'm worried.
B: Worried about what?
A: I'm getting married.
B: You should be happy, not worried.
A: I am happy, but marriage is a lot of responsibility.
B: Yes, you have to take care of your wife.
A: And I have to take care of our children.
B: Are you going to start a family?
A: Yes. We want to have a little boy and a little girl.
B: That sounds wonderful.
A: Except we can't afford it!
B: No wonder you're worried.

How do I get an outside line? Làm thế nào để gọi ra ngoài?

Operator: Operator. May I help you?
Paul Ryefield: Yes. How do I get an outside line, please?
Operator: Just dial 0, wait for the dial tone, and then dial the phone number you want to call. Or we can place a call for you, if you want.
Paul Ryefield: No, thanks a lot. I´ll try it myself.

Family (Gia đình)

A: How many people are there in your family?
B: There are 5 people in my family: my father, mother, brother, sister, and me.
A: Does your family live in a house or an apartment?
B: We live in a house in the countryside.
A: What does your father do?
B: My father is a doctor. He works at the local hospital.
A: How old is your mother?
B: She is 40 years old, 1 year younger than my father.
A: Do you have any siblings? What’s his/her name?
B: Yes, I do. I have 1 elder brother, David, and 1 younger sister, Mary.
A: Are you the oldest amongst your brothers and sisters?
B: No, I’m not. I’m the second child in my family.
A: What do your mother/father like?
B: My father likes playing football and my mother likes cooking.
A: Do your parents let you stay out late?
B: Of course not. They always ask me to get home before 10 pm each night.
A: Do you stay with your parents?
B: Right now, no, but I used to.
A: Does your family usually have dinner together?
B: Yes, we do. My mom always prepares delicious meals for us.

What project did you work? Dự án nào bạn đã làm?

A: What project did you work on?
B: I made an English poster about our environment.
A: Was that an indoor or outdoor project?
B: The project was carried out mostly outdoor, only the last phase was conducted indoor.
A: Who was involved in the project?
B: My teammates and an advisory teacher.
A: What did you do?
B: We had a field trip to the countryside where we studied insects and plants.
A: Was it a successful project?
B: Yes. We received compliments from our professor.
A: Who was your advisory teacher?
B: Our Science teacher, Mr.John. We learned a lot from him.
A: What did you learn after the project?
B: I learned how to write contents and decorate posters.
A: Did you like your partners?
B: Yes. Most of them were friendly and responsible. I particularly liked Michael, the leader of my team.
A: What did you get after the project?
B: After the project, I know how to work in a team and cooperate well with my teammates.
______________________________________
Dự án nào bạn đã làm việc trên?
Tôi đã làm một poster tiếng Anh về môi trường của chúng tôi.
Đó là một dự án trong nhà hay ngoài trời?
Dự án được thực hiện chủ yếu ngoài trời, chỉ có giai đoạn cuối được thực hiện trong nhà.
Ai đã tham gia vào dự án?
Đồng đội của tôi và một giáo viên tư vấn.
Bạn đã làm gì?
Chúng tôi đã có một chuyến đi thực tế đến vùng nông thôn nơi chúng tôi nghiên cứu côn trùng và thực vật.
Đó có phải là một dự án thành công?
Đúng. Chúng tôi đã nhận được lời khen từ giáo sư của chúng tôi.
Giáo viên tư vấn của bạn là ai?
Giáo viên khoa học của chúng tôi, Mr.John. Chúng tôi đã học được rất nhiều từ anh ấy.
Bạn đã học được gì sau dự án?
Tôi đã học cách viết nội dung và trang trí áp phích.
Bạn có thích đối tác của bạn?
Đúng. Hầu hết họ đều thân thiện và có trách nhiệm. Tôi đặc biệt thích Michael, người lãnh đạo nhóm của tôi.
Bạn đã nhận được gì sau dự án?
Sau dự án, tôi biết cách làm việc theo nhóm và hợp tác tốt với các đồng đội của mình.

What’s your favorite coffee shop?/Quán cà phê yêu thích của bạn là gì?

A: What’s your favorite coffee shop?
B: My favorite one is The Coffee House, a local coffee shop in my neighborhood.
A: Where is it?
B: It’s 500 m far from my house.
A: How often do you visit that coffee shop?
B: Every weekend when I hang out with my friends. The Coffee House is always our first choice.
A: Who do you go with?
B: I meet my friends there. They love the place, too.
A: What drinks does it serve?
B: Many kinds: coffee, chocolate, cocktail, smoothie, tea, juice of various tastes. My favorite one is hot chocolate.
A: Are the waiters there friendly?
B: Yes, they couldn’t be nicer.
A: Do you like the decorations of that coffee shop?
B: Yes, I love it. I fancy the green space they put in each corner of the room.
A: When was the last time you go there?
B: I last went there last Monday.
A: What is special about that coffee shop?
B: The drinks are what make them different. People are just addicted to full-bodied coffee and chocolate there.
A: How do you know about that coffee shop?
B: My cousin recommended it to me and I did give it a try.
______________________
Quán cà phê yêu thích của bạn là gì?
Tôi thích nhất là quán Coffee House, một quán cà phê địa phương trong khu phố của tôi.
Nó đâu rồi?
Nó cách nhà tôi 500 m.
Bạn có thường xuyên ghé thăm quán cà phê đó không?
Mỗi cuối tuần khi tôi đi chơi với bạn bè. Coffee House luôn là lựa chọn đầu tiên của chúng tôi.
Bạn đi với ai vậy?
Tôi gặp bạn bè của tôi ở đó. Họ cũng yêu nơi này.
Nó phục vụ đồ uống gì?
Nhiều loại: cà phê, sô cô la, cocktail, sinh tố, trà, nước trái cây có nhiều vị khác nhau. Món ưa thích của tôi là sô cô la nóng.
Những người phục vụ ở đó có thân thiện không?
Vâng, họ không thể đẹp hơn.
Bạn có thích trang trí của quán cà phê đó?
Vâng, tôi thích nó. Tôi thích không gian xanh mà họ đặt ở mỗi góc phòng.
Lần cuối bạn đến đó là khi nào?
Tôi cuối cùng đã đến đó vào thứ Hai tuần trước.
Quán cà phê đó có gì đặc biệt?
Đồ uống là những gì làm cho họ khác nhau. Mọi người chỉ nghiện cà phê và sô cô la đầy đủ ở đó.
Làm thế nào để bạn biết về quán cà phê đó?
Anh em họ của tôi đã giới thiệu nó cho tôi và tôi đã thử.

Business - Kinh doanh

A: Are you studying or working?
B: I left school 3 years ago. I’m working now.
A: Are you self – employed or working for a company?
B: I’m self-employed. I used to work for a company 2 years ago.
A: Are you running any business?
B: Yes, I’m running a small business.
A: What does your business sell?
B: I make and sell handmade cosmetics.
A: Do you have any difficulty running that business?
B: Yes, I had some difficulties attracting customers at first, but everything is getting better now.
A: Is that an online or offline business?
B: I sell products online. It’s easier selling online than offline because I can take full advantage of my social network.
A: When did you start the business?
B: I started running my own business 2 years ago.
A: What are some advantages to running your own business?
B: I can take some days off whenever I feel tired, and I can make much more money compared to working for a company.

__________

Bạn đang học hay đang làm việc?
Tôi rời trường cách đây 3 năm. Tôi đang làm việc.
Bạn có tự làm chủ hoặc làm việc cho một công ty?
Tôi đang tự làm việc. Tôi đã từng làm việc cho một công ty 2 năm trước.
Bạn đang điều hành doanh nghiệp nào?
Có, tôi đang điều hành một doanh nghiệp nhỏ.
Doanh nghiệp của bạn bán gì?
Tôi làm và bán mỹ phẩm handmade.
Bạn có gặp khó khăn gì khi điều hành doanh nghiệp đó không?
Vâng, lúc đầu tôi gặp một số khó khăn trong việc thu hút khách hàng, nhưng mọi thứ giờ đã tốt hơn.
Đó là một doanh nghiệp trực tuyến hay ngoại tuyến?
Tôi bán sản phẩm trực tuyến. Nó bán hàng trực tuyến dễ dàng hơn ngoại tuyến vì tôi có thể tận dụng tối đa mạng xã hội của mình.
Bạn bắt đầu kinh doanh khi nào?
Tôi bắt đầu điều hành doanh nghiệp của riêng mình 2 năm trước.
Một số lợi thế để điều hành doanh nghiệp của riêng bạn là gì?
Tôi có thể nghỉ vài ngày bất cứ khi nào tôi cảm thấy mệt mỏi, và tôi có thể kiếm được nhiều tiền hơn so với làm việc cho một công ty.

Job/Career Nghề nghiệp

A: What is your desired job?
B: Well, my dream changes in accordance to age. Up to now, I would like to be a great English teacher.
A: Is that a demanding job?
B: Yes, I think so although people suppose that being a teacher is easy and boring.
A: What challenge do you have when doing that job?
B: I have some problems with classroom management. Maybe I have to improve that skill a lot in order to be a good teacher.
A: Is it hard to make your dream come true?
B: Every job needs time and effort, and teacher does as well. Apart from the academic knowledge I was taught in university, I have to learn many other soft skills.
A: Why do you choose that job?
B: I really admired my high school English teacher, and I want to be like her.
A: What requirements and characteristics do you need to do that job?
B: Let’s see. You need to be patient, thoughtful and sympathetic.
A: Does the job have something to do with your major at university?
B: Sure. I studied English Linguistics and Literature, majored in English teaching. The major does support me a lot in my career path.
A: What does the society think about your job?
B: I’m not quite sure, but I’m proud to be a teacher, an honor job.
A: Do you make much money with that job?
B: Not at all. Teacher’s one of the lowest paying jobs in my country.
A: Have you ever thought of leaving your job?
B: I haven’t thought of that before, but I believe in what I’m doing right now.

________________________________

Công việc mong muốn của bạn là gì?
Vâng, giấc mơ của tôi thay đổi theo độ tuổi. Cho đến bây giờ, tôi muốn trở thành một giáo viên tiếng Anh tuyệt vời.
Đó có phải là một công việc đòi hỏi kỷ năng cao không?
Vâng, tôi nghĩ vậy mặc dù mọi người cho rằng làm giáo viên rất dễ dàng và nhàm chán.
Bạn có thách thức gì khi làm công việc đó?
Tôi có một số vấn đề với quản lý lớp học. Có lẽ tôi phải cải thiện kỹ năng đó rất nhiều để trở thành một giáo viên giỏi.
Có khó để biến giấc mơ của bạn thành hiện thực?
Mọi công việc đều cần thời gian và công sức, và giáo viên cũng vậy. Ngoài kiến ​​thức học tập tôi được dạy ở trường đại học, tôi còn phải học nhiều kỹ năng mềm khác.
Tại sao bạn chọn công việc đó?
Tôi thực sự ngưỡng mộ giáo viên tiếng Anh thời trung học của tôi, và tôi muốn được như cô ấy.
Những yêu cầu và đặc điểm nào bạn cần để làm công việc đó?
Hãy xem nào. Bạn cần kiên nhẫn, chu đáo và thông cảm.
Công việc có liên quan gì đến chuyên ngành của bạn ở trường đại học không?
Chắc chắn rồi. Tôi học Ngôn ngữ và Văn học Anh, chuyên ngành giảng dạy tiếng Anh. Thiếu tá hỗ trợ tôi rất nhiều trong con đường sự nghiệp của tôi.
Xã hội nghĩ gì về công việc của bạn?
Tôi không hoàn toàn chắc chắn, nhưng tôi đã tự hào là một giáo viên, một công việc danh dự.
Bạn có kiếm được nhiều tiền với công việc đó không?
Không có gì. Giáo viên là một trong những công việc được trả lương thấp nhất ở nước tôi.
Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc rời bỏ công việc của bạn?
Tôi đã nghĩ về điều đó trước đây, nhưng tôi tin vào những gì tôi đang làm bây giờ.