📚 Toán 8(Tập 1) 26 📚 Toán 8(Tập 2) 12 📚 Vocabulary 12 📚 Listening 12 📚 Grammar 12 📚 Reading 13 📚 Speaking 12 📚 Khoa học tự nhiên 48 📚 Writing 12
Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác
1. Đoạn thẳng tỉ lệ. Tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo. Tỉ số của hai đoạn thẳng $AB$ và $CD$ được kí hiệu là $\frac{AB}{CD}$. (Lưu ý: Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo). Đoạn thẳng tỉ lệ: Hai đoạn thẳn...
Bài 16: Đường trung bình của tam giác
1. Định nghĩa đường trung bình của tam giác. Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác đó. Trong một tam giác có ba đường trung bình (tương ứng với ba cặp cạnh). Nếu $D$ là trung điểm của $AB$ và $E$ là trung điểm của $AC$ trong $\triangle ABC$, thì đoạn thẳng...
Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác
1. Định lí về tính chất đường phân giác trong tam giác. Định lí: Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy. Cho tam giác $ABC$, tia phân giác của góc $A$ cắt cạnh $BC$ tại điểm $D$. Khi đó ta có hệ thức: $$\frac{DB...
Ôn tập Chương 4: Định lí Thalès trong tam giác
Phần 1. Trắc nghiệm khách quan. Câu 1. Cho tam giác $ABC$, một đường thẳng song song với $BC$ cắt $AB$ tại $D$ và cắt $AC$ tại $E$. Khẳng định nào sau đây là sai ? A. $\frac{AD}{AB} = \frac{AE}{AC}$. B. $\frac{AD}{DB} = \frac{AE}{EC}$. C. $\frac{DB}{AB} = \frac{EC}{AC}$. D. $\frac{AD}{EC} = \frac{AE...
Bài 18: Thu thập và phân loại dữ liệu
1. Thu thập dữ liệu. Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu tùy theo mục đích nghiên cứu: Thu thập trực tiếp: Làm thí nghiệm, quan sát thực tế, đo đạc, lập phiếu điều tra, phỏng vấn. Thu thập gián tiếp: Thu thập từ các nguồn có sẵn như sách, báo, tạp chí, trang thông tin điện tử (Internet), các báo c...
Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
1. Biểu diễn dữ liệu bằng bảng thống kê. Bảng thống kê giúp sắp xếp các số liệu hoặc danh mục một cách gọn gàng, hệ thống, hỗ trợ việc tra cứu và so sánh: Bảng số liệu đơn giản: Gồm hai dòng (hoặc hai cột), một dòng/cột ghi danh mục đối tượng và dòng/cột còn lại ghi số liệu tương ứng. Bảng thống kê...
Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ
Trong sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống (Toán 8 - Tập 1), Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ là bài học kết thúc Chương V: Dữ liệu và biểu đồ cũng như toàn bộ chương trình học kì 1, tập trung vào kĩ năng đọc hiểu, rút ra kết luận và phát hiện các điểm bất thường hoặc sai...
Ôn tập Chương V: Dữ liệu và biểu đồ
Phần 1. Tóm tắt kiến thức cốt lõi. 1. Phân loại dữ liệu thống kê. Dữ liệu là số (Số liệu / Định lượng): Rời rạc: Nhận các giá trị riêng biệt, thường đếm được (số người, số đồ vật, số lỗi, cỡ giày). Liên tục: Có thể nhận mọi giá trị trên một khoảng, thường qua đo lường (chiều cao, cân nặng, thời gian...
Đề thi kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 8
Đề thi kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán lớp 8 dưới đây được biên soạn theo đúng khung ma trận chuẩn sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống (tỉ lệ 70% Đại số & Thống kê - 30% Hình học; kết cấu 30% Trắc nghiệm khách quan - 70% Tự luận; thời gian làm bài 90 phút). ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – MÔN...
Bài 21: Phân thức đại số
1. Khái niệm phân thức đại số. Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức ) là một biểu thức có dạng $\frac{A}{B}$, trong đó $A$ và $B$ là những đa thức và $B$ khác đa thức $0$. $A$ được gọi là tử thức (hay tử). $B$ được gọi là mẫu thức (hay mẫu). Chú ý: Mỗi đa thức cũng được coi là...
Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số
1. Tính chất cơ bản của phân thức. Với phân thức $\frac{A}{B}$ ($B \neq 0$): Nhân cả tử và mẫu với cùng một đa thức khác 0: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức $0$ thì được một phân thức bằng phân thức đã cho: $$\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} \quad (M...
Bài 23: Phép cộng và phép trừ phân thức đại số
1. Phép cộng phân thức đại số. Cộng hai phân thức cùng mẫu. Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức: $$\frac{A}{M} + \frac{B}{M} = \frac{A + B}{M}$$. Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau. Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta thực...
Bài 24: Phép nhân và phép chia phân thức đại số
1. Phép nhân phân thức đại số. Quy tắc nhân hai phân thức. Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau và nhân các mẫu thức với nhau: $$\frac{A}{B} \cdot \frac{C}{D} = \frac{A \cdot C}{B \cdot D}$$. Chú ý: Sau khi nhân, cần phân tích kết quả thành nhân tử để rút gọn phân thức về dạng tối g...
Ôn tập Chương 6
Phần 1. Tóm tắt kiến thức trọng tâm. 1. Khái niệm và tính chất cơ bản. Phân thức đại số có dạng $\frac{A}{B}$ với $A, B$ là các đa thức và $B \neq 0$. Hai phân thức bằng nhau: $\frac{A}{B} = \frac{C}{D} \Leftrightarrow A \cdot D = B \cdot C$. Tính chất cơ bản: $\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot...
Bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn
1. Khái niệm phương trình một ẩn. Một phương trình với ẩn $x$ có dạng: $$A(x) = B(x)$$. trong đó vế trái $A(x)$ và vế phải $B(x)$ là hai biểu thức của cùng một biến $x$. Số $x_0$ gọi là nghiệm của phương trình $A(x) = B(x)$ nếu khi thay $x = x_0$ vào phương trình, ta được một đẳng thức số đúng: $A(x...
Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
1. Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Để giải một bài toán thực tế bằng cách lập phương trình, ta thực hiện theo 3 bước: Bước 1: Lập phương trình. Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn (nêu rõ đơn vị đo). Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. Lập...
Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số
1. Khái niệm hàm số và mặt phẳng tọa độ. Hàm số: Nếu đại lượng $y$ phụ thuộc vào đại lượng thay đổi $x$ sao cho với mỗi giá trị của $x$, ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của $y$ thì $y$ được gọi là hàm số của $x$, và $x$ được gọi là biến số. Mặt phẳng tọa độ $Oxy$: Gồm hai trục số $Ox...
Bài 28: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất
1. Khái niệm hàm số bậc nhất. Định nghĩa: Hàm số bậc nhất là hàm số được cho bởi công thức: $$y = ax + b$$. trong đó $a, b$ là các số cho trước và $a \neq 0$ . Khi $b = 0$, hàm số có dạng $y = ax$ (đã học ở lớp 7). Đại lượng $a$ gọi là hệ số của $x$ (hệ số góc), $b$ gọi là hệ số tự do (tung độ gốc)...