📖 Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học - lớp 7
💡 Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
1. Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm
- Trạng thái tự nhiên: Ở điều kiện thường, các khí hiếm (như He, Ne, Ar) tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử rất bền vững và khó bị biến đổi hoá học.
- Đặc điểm lớp vỏ: Lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm chứa 8 electron (riêng Helium chứa 2 electron). Đây được gọi là cấu trúc electron bền vững.
- Xu hướng liên kết: Nguyên tử của các nguyên tố khác luôn có xu hướng liên kết với nhau để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hoặc dùng chung electron.
2. Liên kết ion
- Khái niệm: Là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
- Quá trình hình thành:
- Thường xảy ra khi kim loại tác dụng với phi kim.
- Nguyên tử kim loại nhường electron để trở thành ion dương.
- Nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành ion âm.
- Ví dụ: Trong phân tử muối ăn ($NaCl$), nguyên tử Na nhường 1 electron cho nguyên tử Cl, tạo thành các ion $Na^+$ và $Cl^-$ hút nhau.
- Tính chất hợp chất ion: Thường là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Khi tan trong nước, chúng tạo thành dung dịch dẫn được điện.
3. Liên kết cộng hoá trị
- Khái niệm: Là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
- Quá trình hình thành: Thường xảy ra giữa các nguyên tử phi kim. Thay vì nhường nhận hẳn, chúng góp chung electron để cả hai cùng đạt cấu trúc bền vững.
- Ví dụ:
- Phân tử đơn chất: $H_2$ (góp chung 1 cặp e), $O_2$ (góp chung 2 cặp e).
- Phân tử hợp chất: Nước ($H_2O$) gồm 1 nguyên tử O góp chung electron với 2 nguyên tử H.
- Tính chất hợp chất cộng hoá trị: Có thể tồn tại ở cả ba thể (rắn, lỏng, khí). Chúng thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion.
4. Tổng kết ghi nhớ
- Liên kết hoá học giúp nguyên tử đạt lớp vỏ bền vững như khí hiếm.
- Liên kết ion: Lực hút giữa các ion trái dấu (thường là Kim loại + Phi kim).
- Liên kết cộng hoá trị: Dùng chung các cặp electron (thường là Phi kim + Phi kim).
- Hợp chất ion khó nóng chảy và khó bay hơi hơn hợp chất cộng hoá trị.
Phân biệt liên kết ion và cộng hoá trị
Dựa trên nội dung từ các nguồn tài liệu, sự khác biệt giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị được thể hiện qua các phương diện sau:
1. Cơ chế hình thành liên kết
- Liên kết ion: Được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu,,. Quá trình này thường xảy ra khi nguyên tử kim loại nhường electron để trở thành ion dương và nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành ion âm.
- Liên kết cộng hoá trị: Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung,,. Các nguyên tử không nhường hẳn hay nhận hẳn electron mà cùng góp chung để đạt được lớp vỏ bền vững.
2. Đối tượng tham gia
- Liên kết ion: Thường xảy ra giữa các nguyên tử kim loại điển hình (như Na, Mg) và các nguyên tử phi kim điển hình (như Cl, O).
- Liên kết cộng hoá trị: Thường được tạo nên giữa các nguyên tử phi kim với phi kim. Ví dụ như trong các phân tử đơn chất ($H_2$, $O_2$, $N_2$) hoặc các phân tử hợp chất ($H_2O$, $CO_2$, $NH_3$),.
3. Tính chất của hợp chất
Sự khác biệt về bản chất liên kết dẫn đến những tính chất vật lí khác nhau giữa hai loại hợp chất:
| Đặc điểm | Hợp chất ion | Hợp chất cộng hoá trị |
|---|---|---|
| Trạng thái (ở nhiệt độ phòng) | Thường là chất rắn,. | Có thể là chất khí, chất lỏng hoặc chất rắn. |
| Độ bền nhiệt | Khó bay hơi, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao,. | Thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. |
| Khả năng dẫn điện | Khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện. | (Nguồn không đề cập chi tiết về khả năng dẫn điện của hợp chất cộng hoá trị). |
| Ví dụ điển hình | Muối ăn ($NaCl$), Magnesium oxide ($MgO$). | Nước ($H_2O$), khí Hydrogen ($H_2$), đường ăn,. |
Tóm lại, điểm khác biệt cốt lõi là liên kết ion dựa trên lực hút tĩnh điện giữa các hạt mang điện trái dấu (sau khi đã nhường/nhận electron),, trong khi liên kết cộng hoá trị dựa trên việc góp chung electron để cùng bền vững,.
🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc
Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!
💬 Góp ý & Thảo luận bài học này
⏰ Các bài học khác cùng chủ đề
11.
Bài 12: Sóng âm
17.
Bài 18: Nam châm
Bạn nghĩ gì về bài học này?