📖 Các bài toán chia một số cho hai, ba chữ số - Toán lớp 4



💎 Các bài toán chia một số cho hai, ba chữ số

Các bài toán chia một số cho hai, ba chữ số

  1. Một người thợ trong 11 ngày đầu làm được 132 cái khóa, trong 12 ngày tiếp làm được 213 cái khóa. Hỏi trung bình mỗi ngày người đó làm được bao nhiêu cái khóa?
  2. Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 30 gói. Hỏi có thể xếp 2000 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp, và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
  3. Ba bạn cùng mua một số bút như nhau và tất cả phải trả 9000 đồng. Tính giá tiền mỗi cái bút, biết rằng mỗi bạn mua 2 cái bút.
  4. Xe thứ nhất chở 27 can dầu, mỗi can chứa 20l. Xe thứ hai chở các thùng dầu, mỗi thùng dầu chứa 45 lít và chở nhiều hơn xe thứ nhất 90l. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu?
  5. Mua 52 bút bi hết 78000. Hỏi nếu mỗi bút bi đó giảm giá 300 đồng thì với số tiền 78000 sẽ mua được bao nhiêu bút bi?
  6. Người ta phải dùng 264 chuyến xe để chở hết 924 tấn hàng. Hỏi trung bình mỗi chuyến xe chở được bao nhiêu tạ hàng?
  7. Người ta mở vòi nước chảy vào bể. Biết rằng 65 phút đầu vòi chảy được 900l và 70 phút sau vòi chảy được 1125l. Hỏi trung bình mỗi phút vòi chảy được bao nhiêu lít nước?
  8. Hai khu đất hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau. Khu A có diện tích 112564m² và chiều rộng là 263m. Khu B có chiều rộng là 362m. Tính diện tích khu B?
  9. Phân xưởng A có 84 người, mỗi người dệt được 144 cái áo. Phân xưởng B có 112 người và dệt được số áo bằng số áo của phân xưởng A. Hỏi trung bình mỗi người ở phân xưởng B dệt được bao nhiêu cái áo?
  10. Một phân xưởng nhận về 47 thùng, mỗi thùng có 25kg bún khô. Người ta đem số bún đó đóng thành các gói, mỗi gói có 125g bún khô. Hỏi phân xưởng đó đóng được bao nhiêu gói bún khô?
  11. Tích của hai số bằng 2005. Nếu thừa số thứ nhất gấp lên hai lần và thừa số kia gấp lên 5 lần thì được tích mới là bao nhiêu?
  12. Người ta dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa. Hỏi:
    1.    a) Nếu mỗi toa chở được 20 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
    2.    b) Nếu mỗi toa chở được 30 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
  13. Người ta xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học. Hỏi mỗi phòng học xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế?
  14. Người ta đóng gói 3500 cây bút chì theo từng tá (mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi đóng được bao nhiêu tá bút chì, và còn thừa mấy bút chì?
  15. Mỗi bánh xe đạp cần 36 nan hoa. Hỏi 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
  16. Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?|
  17. Cứ 25 viên gạch hoa thì lót được 1m² nền nhà. Hỏi nếu dùng hết 1050 viên gạch loại đó thì lót được bao nhiêu m² nền nhà?
  18. Một đội sản xuất có 25 người. Tháng 1 đội đó đã làm 855 sản phẩm, tháng 2 đội đó đã làm 920 sản phẩm, tháng 3 làm được 1350 sản phẩm. Hỏi trong cả ba tháng đó trung bình mỗi người của đội làm được bao nhiêu sản phẩm?
  19. Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy bơm đó bơm được bao nhiêu lít nước?
  20. Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp 307m, chiều dài lớn hơn chiều rộng là 97m?
    1.    a) Tính chu vi mảnh đất đó?
    2.    b) Tính diện tích mảnh đất đó?
  21. Có hai cửa hàng, mỗi cửa hàng đều nhận về 7128m vải. Trung bình mỗi ngày cửa hàng thứ nhất bán được 264m vải, cửa hàng thứ 2 bán được 297m vải. Hỏi cửa hàng nào bán được số vải sớm hơn, và sớm hơn bao nhiêu ngày?          
  22. Người ta xếp những gói kẹo vào 24 hộp, mỗi hộp chứa 120 gói. Hỏi nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹo thì cần bao nhiêu hộp để xếp hết gói kẹo đó?
  23. Một nhà máy sản xuất một năm được 49410 sản phẩm. Hỏi trung bình mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm? biết một năm làm việc 305 ngày.     
  24. Người ta chia đều 18kg muối vào 240 gói. Hỏi mỗi gói có bao nhiêu gam muối?
  25. Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích là 7140m², chiều dài 105m.
    1.     a) Tính chiều rộng của sân bóng đá?
    2.     b) Tính chu vi của sân bóng đá?|
  26. Một Sở Giáo Dục - Đào Tạo nhận được 468 thùng hàng, mỗi thùng có 40 bộ đồ dùng học toán. Người ta chia đều số bộ đồ dùng học tập đó cho 156 trường. Hỏi mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng học toán?

    


1. Bài toán Trung bình cộng (Khóa)

Đề bài: 11 ngày đầu làm 132 cái khóa, 12 ngày sau làm 213 cái khóa. Tính trung bình mỗi ngày.

  • Tổng số khóa làm được: $132 + 213 = 345$ (cái khóa)

  • Tổng số ngày làm việc: $11 + 12 = 23$ (ngày)

  • Trung bình mỗi ngày làm được: $345 : 23 = 15$ (cái khóa)

  • Đáp số: 15 cái khóa.

2. Bài toán Chia có dư (Kẹo)

Đề bài: Xếp 2000 gói kẹo vào hộp 30 gói.

  • Thực hiện phép tính: $2000 : 30 = 66$ (dư 20)

  • Kết luận: Xếp được nhiều nhất 66 hộp và còn thừa 20 gói kẹo.

3. Bài toán Tìm giá tiền (Bút)

Đề bài: 3 bạn, mỗi bạn mua 2 cái bút, tổng trả 9000 đồng.

  • Tổng số bút 3 bạn đã mua: $2 \times 3 = 6$ (cái bút)

  • Giá tiền mỗi cái bút: $9000 : 6 = 1500$ (đồng)

  • Đáp số: 1500 đồng.

4. Bài toán Xe chở dầu

Đề bài: Xe 1: 27 can x 20l. Xe 2: chở nhiều hơn xe 1 là 90l, mỗi thùng 45l.

  • Số lít dầu xe thứ nhất chở: $20 \times 27 = 540$ (lít)

  • Số lít dầu xe thứ hai chở: $540 + 90 = 630$ (lít)

  • Số thùng dầu xe thứ hai chở: $630 : 45 = 14$ (thùng)

  • Đáp số: 14 thùng.

5. Bài toán Giảm giá bút bi

Đề bài: 78000 đồng mua được 52 bút. Nếu giảm 300 đồng/bút thì mua được bao nhiêu?

  • Giá tiền một chiếc bút lúc đầu: $78000 : 52 = 1500$ (đồng)

  • Giá tiền một chiếc bút sau khi giảm: $1500 - 300 = 1200$ (đồng)

  • Số bút mua được với giá mới: $78000 : 1200 = 65$ (cái bút)

  • Đáp số: 65 cái bút.

6. Bài toán Đổi đơn vị (Xe chở hàng)

Đề bài: 264 chuyến chở 924 tấn hàng. Tính trung bình mỗi chuyến (tạ).

  • Đổi đơn vị: 924 tấn = 9240 tạ.

  • Trung bình mỗi chuyến chở được: $9240 : 264 = 35$ (tạ)

  • Đáp số: 35 tạ hàng.

7. Bài toán Vòi nước chảy

Đề bài: 65 phút chảy 900l, 70 phút chảy 1125l. Tính trung bình mỗi phút.

  • Tổng số lít nước: $900 + 1125 = 2025$ (lít)

  • Tổng số phút: $65 + 70 = 135$ (phút)

  • Trung bình mỗi phút vòi chảy được: $2025 : 135 = 15$ (lít)

  • Đáp số: 15 lít.

8. Bài toán Diện tích khu đất

Đề bài: Khu A (S=112564m², Rộng=263m). Khu B (Rộng=362m). Chiều dài bằng nhau.

  • Chiều dài của khu đất A (cũng là chiều dài khu B): $112564 : 263 = 428$ (m)

  • Diện tích khu đất B: $428 \times 362 = 154936$ (m²)

  • Đáp số: 154936 m².

9. Bài toán Phân xưởng dệt áo

Đề bài: A: 84 người x 144 áo. B: 112 người, tổng áo bằng A. Tính trung bình mỗi người B.

  • Tổng số áo của phân xưởng A (cũng là tổng áo phân xưởng B): $144 \times 84 = 12096$ (cái áo)

  • Trung bình mỗi người ở phân xưởng B dệt được: $12096 : 112 = 108$ (cái áo)

  • Đáp số: 108 cái áo.

10. Bài toán Đóng gói bún khô

Đề bài: 47 thùng x 25kg. Đóng gói 125g/gói.

  • Tổng khối lượng bún khô: $25 \times 47 = 1175$ (kg)

  • Đổi đơn vị: 1175 kg = 1.175.000 g.

  • Số gói bún đóng được: $1175000 : 125 = 9400$ (gói)

  • Đáp số: 9400 gói.

11. Bài toán Thay đổi tích

Đề bài: Tích cũ = 2005. Thừa số 1 gấp 2 lần, thừa số 2 gấp 5 lần.

  • Khi các thừa số gấp lên bao nhiêu lần thì tích cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

  • Tích mới là: $2005 \times 2 \times 5 = 20050$

  • Đáp số: 20050.

12. Bài toán Toa xe lửa

Đề bài: 180 tấn hàng.

  • a) Nếu mỗi toa 20 tấn: $180 : 20 = 9$ (toa)

  • b) Nếu mỗi toa 30 tấn: $180 : 30 = 6$ (toa)

13. Bài toán Bàn ghế học sinh

Đề bài: 240 bộ xếp vào 15 phòng.

  • Mỗi phòng xếp được: $240 : 15 = 16$ (bộ)

  • Đáp số: 16 bộ bàn ghế.

14. Bài toán Đóng gói bút chì theo tá

Đề bài: 3500 cây bút, mỗi tá 12 cái.

  • Thực hiện phép tính: $3500 : 12 = 291$ (dư 8)

  • Đáp số: Đóng được 291 tá và còn thừa 8 bút chì.

15. Bài toán Nan hoa xe đạp

Đề bài: 5260 nan hoa, mỗi xe 2 bánh, mỗi bánh 36 nan.

  • Số nan hoa cần cho 1 chiếc xe: $36 \times 2 = 72$ (nan hoa)

  • Số chiếc xe lắp được: $5260 : 72 = 73$ (dư 4)

  • Đáp số: Lắp được 73 chiếc xe và dư 4 nan hoa.

16. Bài toán Vận động viên đua xe

Đề bài: 1 giờ 15 phút đi 38km 400m. Tính m/phút.

  • Đổi đơn vị: 1 giờ 15 phút = 75 phút; 38km 400m = 38400 m.

  • Trung bình mỗi phút đi được: $38400 : 75 = 512$ (m)

  • Đáp số: 512 m/phút.

17. Bài toán Gạch lát nền

Đề bài: 25 viên lát 1m². 1050 viên lát bao nhiêu m²?

  • Diện tích nền nhà lát được: $1050 : 25 = 42$ (m²)

  • Đáp số: 42 m².

18. Bài toán Trung bình sản phẩm của đội

Đề bài: 25 người. T1: 855 SP, T2: 920 SP, T3: 1350 SP.

  • Tổng số sản phẩm trong 3 tháng: $855 + 920 + 1350 = 3125$ (sản phẩm)

  • Trung bình mỗi người làm được: $3125 : 25 = 125$ (sản phẩm)

  • Đáp số: 125 sản phẩm.

19. Bài toán Máy bơm nước

Đề bài: 1 giờ 12 phút bơm 97200 lít.

  • Đổi đơn vị: 1 giờ 12 phút = 72 phút.

  • Trung bình mỗi phút bơm được: $97200 : 72 = 1350$ (lít)

  • Đáp số: 1350 lít.

20. Bài toán Mảnh đất hình chữ nhật

Đề bài: Tổng 2 cạnh liên tiếp (nửa chu vi) = 307m, Hiệu = 97m.

  • Chiều dài mảnh đất: $(307 + 97) : 2 = 202$ (m)

  • Chiều rộng mảnh đất: $202 - 97 = 105$ (m)

  • a) Chu vi: $307 \times 2 = 614$ (m)

  • b) Diện tích: $202 \times 105 = 21210$ (m²)

21. Bài toán Cửa hàng bán vải

Đề bài: Cùng nhận 7128m. CH1 bán 264m/ngày. CH2 bán 297m/ngày.

  • Số ngày cửa hàng 1 bán hết: $7128 : 264 = 27$ (ngày)

  • Số ngày cửa hàng 2 bán hết: $7128 : 297 = 24$ (ngày)

  • Cửa hàng 2 bán sớm hơn cửa hàng 1 số ngày là: $27 - 24 = 3$ (ngày)

  • Đáp số: Cửa hàng 2 sớm hơn 3 ngày.

22. Bài toán Xếp hộp kẹo

Đề bài: 24 hộp x 120 gói. Nếu mỗi hộp 160 gói thì cần bao nhiêu hộp?

  • Tổng số gói kẹo có là: $120 \times 24 = 2880$ (gói)

  • Số hộp cần thiết là: $2880 : 160 = 18$ (hộp)

  • Đáp số: 18 hộp.

23. Bài toán Nhà máy sản xuất

Đề bài: 1 năm (305 ngày làm việc) được 49410 sản phẩm.

  • Trung bình mỗi ngày sản xuất được: $49410 : 305 = 162$ (sản phẩm)

  • Đáp số: 162 sản phẩm.

24. Bài toán Chia muối

Đề bài: 18kg muối chia vào 240 gói. Tính gam/gói.

  • Đổi đơn vị: 18 kg = 18000 g.

  • Mỗi gói có số muối là: $18000 : 240 = 75$ (g)

  • Đáp số: 75g.

25. Bài toán Sân bóng đá

Đề bài: Diện tích 7140m², dài 105m.

  • a) Chiều rộng sân bóng: $7140 : 105 = 68$ (m)

  • b) Chu vi sân bóng: $(105 + 68) \times 2 = 346$ (m)

26. Bài toán Chia đồ dùng học toán

Đề bài: 468 thùng, mỗi thùng 40 bộ. Chia cho 156 trường.

  • Tổng số bộ đồ dùng học toán: $40 \times 468 = 18720$ (bộ)

  • Mỗi trường nhận được số bộ là: $18720 : 156 = 120$ (bộ)

  • Đáp số: 120 bộ.

     

Các bài toán chia một số cho hai, ba chữ số

🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Bạn Lớp Trường Địa chỉ Điểm Ghi chú SL Thời gian
Nguyễn Hoàng Đức LỚP 4 Trường Tiểu học Nghi Liên Vinh, Nghệ An 13 13 00:02:53
Nguyễn Hoàng Minh Đức LỚP 2 Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng Hồng Bàng, Hải Phòng 10 10 00:01:08
Nguyen Dinh Minh 5/1 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi Liên Chiểu, Đà Nẵng 9 19 00:01:35
Nguyễn Lê Thiên Hương 3A Trường Tiểu học Thị trấn A Thới Bình, Cà Mau 2 2 06:02:40
Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

💬 Góp ý & Thảo luận bài học này Đăng nhập để thảo luận


⏰ Các bài học khác cùng chủ đề Toán