📖 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu(Có lời văn) - Toán lớp 4
💎 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu(Có lời văn)
Tổng hợp bài tập toán lớp 4: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu (Có lời văn)
Dạng toán có lời văn về Tổng - Hiệu không chỉ yêu cầu học sinh nhớ công thức mà còn cần kỹ năng phân tích: "Đâu là tổng?", "Đâu là hiệu?" và "Đâu là số lớn/số bé?".
Cùng ôn tập qua các bài toán thực tế dưới đây để nắm chắc điểm 10 nhé!
1. Công thức cốt lõi cần nhớ
Trước khi làm bài, hãy nhẩm lại "thần chú":
-
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
-
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
2. Các bài toán thực tế tiêu biểu
Dạng 1: Bài toán về Con người (Tuổi tác, Học sinh)
Bài 1: Chuyện lớp mình
Lớp 4A có 28 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em. Hỏi lớp có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?
-
Giải:
-
Số học sinh nam là: $(28 + 4) : 2 = 16$ (học sinh)
-
Số học sinh nữ là: $16 - 4 = 12$ (học sinh)
-
-
Đáp số: Nam: 16 em; Nữ: 12 em.
Bài 2: Tuổi bố và con
Bố và con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Tính tuổi mỗi người?
-
Giải:
-
Số tuổi của bố là: $(58 + 38) : 2 = 48$ (tuổi)
-
Số tuổi của con là: $48 - 38 = 10$ (tuổi)
-
-
Đáp số: Bố: 48 tuổi; Con: 10 tuổi.
Bài 3: Chị và em
Chị và em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi mỗi người bao nhiêu tuổi?
-
Giải:
-
Số tuổi của em là: $(36 - 8) : 2 = 14$ (tuổi)
-
Số tuổi của chị là: $14 + 8 = 22$ (tuổi)
-
-
Đáp số: Chị: 22 tuổi; Em: 14 tuổi.
Dạng 2: Bài toán về Sản xuất và Đồ vật
Bài 4: Thư viện trường học
Thư viện cho mượn 65 quyển sách gồm: Sách giáo khoa (SGK) và sách đọc thêm. SGK nhiều hơn sách đọc thêm 17 quyển.
-
Giải:
-
Số sách giáo khoa là: $(65 + 17) : 2 = 41$ (quyển)
-
Số sách đọc thêm là: $41 - 17 = 24$ (quyển)
-
Bài 5: Hai phân xưởng sản xuất
Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng 1 làm ít hơn phân xưởng 2 là 120 sản phẩm.
-
Giải:
-
Số sản phẩm phân xưởng 1 là: $(1200 - 120) : 2 = 540$ (sản phẩm)
-
Số sản phẩm phân xưởng 2 là: $540 + 120 = 660$ (sản phẩm)
-
Dạng 3: Bài toán về Đo lường (Lít, Tấn, Mét)
| Đề bài | Tổng | Hiệu | Kết quả (Số bé | Số lớn) |
| :--- | :---: | :---: | :--- |
| Hai thùng nước | 600 lít | 120 lít | Thùng bé: 240l | Thùng lớn: 360l |
| Vải hoa và vải màu | 360 mét | 40 mét | Vải hoa: 160m | Vải màu: 200m |
| Hai ô tô chở hàng | 16 tấn | 4 tấn | Ô tô bé: 6 tấn | Ô tô lớn: 10 tấn |
3. Mẹo phân tích đề bài nhanh
-
Dấu hiệu nhận biết Tổng: "Cả hai", "Tất cả", "Cộng lại", "Tổng là"...
-
Dấu hiệu nhận biết Hiệu: "Nhiều hơn", "Ít hơn", "Kém", "Hơn"...
-
Xác định Số lớn/Số bé: Đối tượng nào được nhắc đến là "nhiều hơn" thì đó là Số lớn.
4. Bài tập tự luyện (Ngẫu nhiên dưới 1000)
Hãy thử giải bài toán sau và để lại bình luận kết quả nhé:
"Hai kho thóc có tất cả 850 tạ thóc. Kho A ít hơn kho B là 150 tạ thóc. Tính số thóc mỗi kho?"
🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc
| Bạn | Lớp | Trường | Địa chỉ | Điểm | Ghi chú | SL | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Do Ha Truc Vy | LỚP 4 | Trường Tiểu học Hưng Hòa | Bàu Bàng, Bình Dương | 9 | 9 | 00:05:45 | |
| nguyen hai trieu | LỚP 4 | Trường Tiểu học Phan Bội Châu | Biên Hòa, Đồng Nai | 9 | 9 | 00:08:29 | |
| Nguyễn Lê Thiên Hương | 3A | Trường Tiểu học Thị trấn A | Thới Bình, Cà Mau | 9 | 9 | 00:52:40 | |
| VÕ ÂN THI | LỚP 4 | Trường Tiểu học Lạc An | Bắc Tân Uyên, Bình Dương | 7 | 7 | 00:39:21 | |
| Nguyen Dinh Minh | 5/1 | Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi | Liên Chiểu, Đà Nẵng | 6 | 6 | 00:09:18 | |
| nguyễn phát | LỚP 1 | Trường Tiểu học Tây Đằng | Ba Vì, Hà Nội | 5 | 5 | 00:35:56 | |
| Nguyễn Minh Đức | LỚP 1 | Trường Tiểu học Phúc Diễn | Bắc Từ Liêm, Hà Nội | 3 | 3 | 00:24:07 | |
| Hoàng Đình Thanh | LỚP 2 | Trường Tiểu học Hồng Đà | Tam Nông, Phú Thọ | 2 | 2 | 00:04:44 | |
| Nguyễn Sáng | LỚP 2 | Trường Tiểu học Diễn Liên | Diễn Châu, Nghệ An | 2 | 2 | 00:17:38 | |
| Phạm Hương Giang Su Su | LỚP 4 | Trường Tiểu học Lê Lợi | Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu | 2 | 2 | 00:08:00 |