📖 Phép nhân và phép chia hết 2 số nguyên - Toán lớp 6
💎 Phép nhân và phép chia hết 2 số nguyên
Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên - Lớp 6
1. Nhân hai số nguyên khác dấu
- Tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là số nguyên âm.
- Khi nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai số nguyên, rồi thêm dấu trừ (-) vào kết quả.
- Ví dụ: (−3)×4=−12(−3)×4=−12
2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
- Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn luôn là số nguyên dương.
- Ví dụ: 3×4=123×4=12 và (−3)×(−4)=12(−3)×(−4)=12
3. Tính chất của phép nhân các số nguyên
- Tính giao hoán: 𝑎×𝑏=𝑏×𝑎a×b=b×a
- Ví dụ: 2×3=3×2=62×3=3×2=6
- Tính kết hợp: (𝑎×𝑏)×𝑐=𝑎×(𝑏×𝑐)(a×b)×c=a×(b×c)
- Ví dụ: (2×3)×4=2×(3×4)=24(2×3)×4=2×(3×4)=24
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: 𝑎(𝑏+𝑐)=𝑎𝑏+𝑎𝑐a(b+c)=ab+ac
- Ví dụ: 2(3+4)=2×3+2×4=6+8=142(3+4)=2×3+2×4=6+8=14
4. Quan hệ chia hết và phép chia hết trong tập hợp số nguyên
- Trong phép chia hết, dấu của thương của hai số cũng là dấu của tích.
- Ví dụ: 12÷(−4)=−312÷(−4)=−3 và (−12)÷4=−3(−12)÷4=−3
5. Bội và ước của một số nguyên
- Bội: Số nguyên 𝑎a là bội của số nguyên 𝑏b nếu tồn tại một số nguyên 𝑘k sao cho 𝑎=𝑏×𝑘a=b×k.
- Ví dụ: 15 là bội của 3 vì 15=3×515=3×5
- Ước: Số nguyên 𝑏b là ước của số nguyên 𝑎a nếu 𝑎a chia hết cho 𝑏b, tức là tồn tại một số nguyên 𝑘k sao cho 𝑎=𝑏×𝑘a=b×k.
- Ví dụ: 3 là ước của 15 vì 15÷3=515÷3=5
🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc
| Bạn | Lớp | Trường | Địa chỉ | Điểm | Ghi chú | SL | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyen Dinh Minh | 5/1 | Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi | Liên Chiểu, Đà Nẵng | 6 | 10 | 19:15:25 |
Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!
💬 Góp ý & Thảo luận bài học này Đăng nhập để thảo luận
⏰ Các bài học khác cùng chủ đề Toán
13.
Bội số và ước số