Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được số dân trên thế giới. Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.
- Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới.
- Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới.
Người hiện đại đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng 40 000 năm. Đến nay, số lượng người trên Trái Đất đã lên tới hàng tỉ người và phân bố khắp các châu lục (trừ châu Nam Cực). Em có biết số dân và sự phân bố dân cư trên thế giới thay đổi như thế nào không?.
1. Dân số trên thế giới
Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân, sống trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động. Tuy nhiên, trên phạm vi toàn thế giới, dân số luôn có xu hướng tăng theo thời gian.
Em có biết? Chỉ hai quốc gia đông dân nhất là Trung Quốc và Ấn Độ đã có hơn 2,8 tỉ dân, năm 2018 (chiếm 36% dân số thế giới); trong khi các quốc gia ít dân nhất chỉ có số dân từ 0,01 – 0,1 triệu người mỗi nước.
![[Hình 1. Số dân trên thế giới qua các năm].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/dan-so-the-gioi-qua-cac-năm.jpg)
[Hình 1. Số dân trên thế giới qua các năm].
Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, em hãy cho biết:
- Số dân thế giới năm 2018.
- Số dân thế giới thay đổi như thế nào qua các năm.
2. Phân bố dân cư thế giới
Ngày nay, con người đã sinh sống ở hầu khắp các khu vực và châu lục trên thế giới. Để thể hiện tình hình phân bố dân cư, người ta sử dụng tiêu chí mật độ dân số.
Em có biết? Để tính mật độ dân số của một khu vực, người ta lấy số dân chia cho diện tích của khu vực đó. Đơn vị tính là người/km².
Phân bố dân cư và mật độ dân số thế giới thay đổi theo thời gian và không đều trong không gian, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội cũng như hoàn cảnh tự nhiên. Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi thường có dân cư tập trung đông đúc. Trong khi đó, các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn,...), giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển,... là những nơi dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp.
Em có biết? Năm 2018, mật độ dân số trung bình toàn thế giới là 56 người/km². Mật độ dân số của châu Á (142 người/km²) gấp hơn 28 lần mật độ dân số của châu Đại Dương (5 người/km²). Mật độ dân số của Xin-ga-po gấp hơn 4 000 lần mật độ dân số của Mông Cổ.
Câu hỏi: Dựa vào hình 2, em hãy:
- Xác định các khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250 người/km² và các khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km².
- Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy điều kiện tự nhiên hoặc kinh tế – xã hội ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư trên thế giới.
![[Hình 2. Phân bố dân cư thế giới, năm 2018]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/dan-so-the-gioi-2018.jpg)
[Hình 2. Phân bố dân cư thế giới, năm 2018]
3. Một số thành phố đông dân nhất trên thế giới
Ngày nay, con người trên Trái Đất có xu hướng tập trung vào các đô thị với quy mô dân số rất khác nhau. Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên được gọi là siêu đô thị.
Quá trình phát triển đô thị có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường.
MƯỜI THÀNH PHỐ ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI, NĂM 2018.
- Tô-ky-ô (Nhật Bản): 37,5 triệu người.
- Niu Đê-li (Ấn Độ): 28,5 triệu người.
- Thượng Hải (Trung Quốc): 25,6 triệu người.
- Xao Pao-lô (Bra-xin): 21,7 triệu người.
- Mê-hi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô): 21,6 triệu người.
- Cai-rô (Ai Cập): 20,1 triệu người.
- Mum-bai (Ấn Độ): 20,0 triệu người.
- Đắc-ca (Băng-la-đét): 19,6 triệu người.
- Bắc Kinh (Trung Quốc): 19,6 triệu người.
- Ô-xa-ca (Nhật Bản): 19,3 triệu người.
![[Hình 3. Thành phố Tô-ky-ô là thủ đô của Nhật Bản, nằm ở phía đông đảo Hôn-su. Đây là vùng đô thị có số dân đông nhất thế giới]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/tp-to-ki-o-nhat-ban.jpg)
[Hình 3. Thành phố Tô-ky-ô là thủ đô của Nhật Bản, nằm ở phía đông đảo Hôn-su. Đây là vùng đô thị có số dân đông nhất thế giới]
![[Hình 4. Một số thành phố đông dân nhất thế giới, năm 2018].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/cac-tp-dong-dan-nhat-2018.jpg)
[Hình 4. Một số thành phố đông dân nhất thế giới, năm 2018]
Câu hỏi: Dựa vào bản đồ hình 4 và bảng số liệu trang 182, em hãy:
- Kể tên năm thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018.
- Cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất.
Luyện tập và Vận dụng
- Dựa vào hình 1, hãy tính thời gian để dân số thế giới tăng thêm một tỉ người (từ 1 tỉ lên 2 tỉ, từ 2 tỉ lên 3 tỉ,...).
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau: 2. Cho biết sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh sẽ dẫn tới những hậu quả gì về đời sống, sản xuất và môi trường. 3. Dựa vào hình 3 và tìm hiểu thông tin về thành phố Tô-ky-ô, sau đó chia sẻ với các bạn.
Học xong bài này, em sẽ:
- Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
- Trình bày được những tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên Trái Đất.
- Yêu thiên nhiên, thấy được trách nhiệm với thiên nhiên.
Đời sống và sản xuất của con người không thể tách rời thiên nhiên Trái Đất. Thiên nhiên là môi trường sống của con người, đồng thời thiên nhiên cũng chịu tác động của con người. Bài học này cho chúng ta thấy thiên nhiên tác động đến con người như thế nào và con người tác động lại thiên nhiên ra sao.
1. Tác động của thiên nhiên đến con người
a) Tác động của thiên nhiên tới đời sống con người
Trong đời sống hằng ngày, thiên nhiên cung cấp những điều kiện hết sức cần thiết (không khí, ánh sáng, nhiệt lượng, nước,...) để con người có thể tồn tại.
Các điều kiện tự nhiên như địa hình (cao hay thấp, gồ ghề hay bằng phẳng,...), khí hậu (nóng hay lạnh, mưa nhiều hay mưa ít,...), đất trồng (màu mỡ hay bạc màu,...), nguồn nước (phong phú hay khô cạn,...) đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, lối sống và cả sinh hoạt hằng ngày của con người.
![[Hình 1. Chợ nổi trên sông ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam] [Hình 2. Cách di chuyển trên băng của người dân ở A-la-xca, Hoa Kỳ]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/cho-noi-cai-rang.jpg)
[Hình 1. Chợ nổi trên sông ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam] [Hình 2. Cách di chuyển trên băng của người dân ở A-la-xca, Hoa Kỳ]
Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, 2; em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người.
b) Tác động của thiên nhiên tới sản xuất
Các hoạt động sản xuất của con người đều chịu tác động của thiên nhiên. Điều kiện tự nhiên có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho hoạt động sản xuất. Với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thiên nhiên ngày càng ít gây trở ngại cho sản xuất của con người.
- Đối với sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu tác động rõ rệt nhất của thiên nhiên vì cây trồng và vật nuôi (đối tượng của sản xuất nông nghiệp) chỉ có thể tồn tại và phát triển bình thường khi có nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí,... phù hợp.
- Đối với sản xuất công nghiệp: Tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là khoáng sản) là nguồn cung cấp nhiên liệu, năng lượng, nguyên liệu để các ngành công nghiệp hoạt động.
- Đối với giao thông vận tải và du lịch: Địa hình đồng bằng thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ hơn địa hình đồi núi. Nơi nhiều sông, hồ thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ. Nơi có khí hậu ôn hoà, nhiều phong cảnh đẹp thuận lợi cho ngành du lịch.
![[Hình 3. Cảnh đồng ruộng khô hạn] [Hình 4. Khai thác than ở Quảng Ninh] [Hình 5. Du lịch Tràng An, Ninh Bình]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/tac-dong-con-nguoi-thien-nhien.jpg)
[Hình 3. Cảnh đồng ruộng khô hạn] [Hình 4. Khai thác than ở Quảng Ninh] [Hình 5. Du lịch Tràng An, Ninh Bình]
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 3, 4, 5; em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên tới sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc du lịch).
2. Tác động của con người tới thiên nhiên
Con người ngày càng khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu ngày càng lớn của mình, trong khi tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất là có hạn. Điều đó dẫn tới hậu quả là nhiều loại tài nguyên bị suy thoái (tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật) hoặc có khả năng cạn kiệt (tài nguyên khoáng sản).
Đồng thời, trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên, con người đã đưa vào thiên nhiên nhiều loại rác thải ở các dạng khác nhau: bụi, khí, lỏng, rắn,... Khi bay vào khí quyển, chúng gây ô nhiễm môi trường không khí; khi trôi nổi hoặc hoà vào nước, gây ô nhiễm môi trường sông, hồ, biển và đại dương; khi thấm xuống đất, gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm,...
![[Hình 6. Một bãi rác thải sinh hoạt] [Hình 7. Một nhà máy xả khí thải]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/rac-thai-sinh-hoat-cong-nghiep.png)
[Hình 6. Một bãi rác thải sinh hoạt] [Hình 7. Một nhà máy xả khí thải]
Em có biết? Ở Thuỵ Điển, Chính phủ có quy định khi khai thác một cây phải trồng lại một cây. Thực tế, có nhiều công ty khai thác đã trồng lại ba cây. Nhờ vậy, đất nước này có môi trường sống trong lành, giảm việc phát thải khí nhà kính.
Con người ngày càng nhận thức được trách nhiệm của mình với thiên nhiên và đã có những hành động tích cực để bảo vệ môi trường bằng cách trồng rừng, phủ xanh đồi núi, cải tạo đất, biến những vùng khô cằn, bạc màu thành đồng ruộng phì nhiêu,...
Câu hỏi:
- Theo em, những tác động nào của con người khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái?
- Dựa vào hình 6, 7 và hiểu biết của em, hãy kể tên một số loại rác thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp do con người đưa vào môi trường thiên nhiên.
Luyện tập và Vận dụng
- Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và du lịch.
- Hãy nêu một số hành động của con người làm ô nhiễm môi trường không khí và nước.
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Ở nơi em sinh sống, điều kiện tự nhiên nào tác động nhiều nhất tới đời sống và sản xuất của người dân? Tại sao?
- Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày.
Học xong bài này, em sẽ:
- Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững.
- Thấy được trách nhiệm và có hành động cụ thể để bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.
1. Thế nào là phát triển bền vững?
Sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai gọi là phát triển bền vững.
Câu hỏi: Hãy nêu một số tác động của con người tới thiên nhiên sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.
2. Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên
Bảo vệ tự nhiên có ý nghĩa trong việc giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên. Nhờ đó, bảo vệ được không gian sống của con người, đảm bảo cho con người tồn tại trong môi trường trong lành, thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội.
Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa trong việc sử dụng tài nguyên hợp lí, tiết kiệm nhằm hạn chế sự suy giảm tài nguyên cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo nguồn tài nguyên cho sinh hoạt và sản xuất của con người trong hiện tại cũng như trong tương lai.
Sơ đồ: KHAI THÁC THÔNG MINH TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
- Với khoáng sản: Sử dụng tiết kiệm, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế.
- Với đất trồng; động, thực vật: Vừa sử dụng vừa khôi phục, tái tạo.
- Với năng lượng mặt trời, không khí, nước,...: Tránh làm ô nhiễm, giảm chất lượng.
Câu hỏi:
- Em hãy cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên.
- Để bảo vệ môi trường, mỗi người chúng ta cần phải làm gì?
- Dựa vào sơ đồ trên và hình 1, hãy nêu ví dụ cụ thể về các biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên.
![[Hình 1. Các tấm pin năng lượng mặt trời ở Ốp-phin-gen, CHLB Đức]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/tam-pin-nang-luong-mat-troi.jpg)
[Hình 1. Các tấm pin năng lượng mặt trời ở Ốp-phin-gen, CHLB Đức]
Luyện tập và Vận dụng
- Em hãy nêu một số việc có thể làm hằng ngày để bảo vệ môi trường.
- Thu thập thông tin về việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên để phát triển bền vững ở địa phương em.
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương.
- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
1. Gợi ý một số nội dung
Chọn một trong các nội dung sau đây:
- a) Nội dung 1: Nguồn lợi tự nhiên ở địa phương
- Tài nguyên đất
- Tài nguyên sinh vật
- Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên nước,...
- Vai trò của nguồn lợi tự nhiên với đời sống và sản xuất
- b) Nội dung 2: Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm nước
- Ô nhiễm đất
- Hậu quả và biện pháp khắc phục
- c) Nội dung 3: Thiên tai và phòng chống thiên tai
- Các thiên tai: bão, lũ, hạn hán, trượt lở đất, xâm nhập mặn,...
- Các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa phương
- d) Nội dung 4: Bảo vệ thiên nhiên
- Sử dụng tài nguyên hợp lí
- Cải tạo thiên nhiên: đất, nước, không khí,...
2. Cách thức tiến hành
- a) Thành lập nhóm và lựa chọn nội dung
- b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
- c) Xác định thời gian và địa điểm tham quan ở địa phương
- d) Thu thập tài liệu và xử lí tài liệu
- Thu thập tài liệu qua sách vở, mạng internet, cơ quan quản lí vấn đề ở địa phương.
- Tham quan, tìm hiểu thực tế địa phương.
- Tìm hiểu qua người dân địa phương (phương pháp xã hội học).
- Phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả đã tìm hiểu được.
- đ) Viết báo cáo và trình bày
- Viết báo cáo: Từ các tài liệu đã có, viết báo cáo theo gợi ý (nên viết ngắn gọn, súc tích):
- Nêu ý nghĩa của việc tìm hiểu môi trường.
- Nêu hiện trạng và nguyên nhân.
- Một số giải pháp.
- Trình bày báo cáo
- Phân công người báo cáo trước lớp.
- Chuẩn bị nội dung kèm theo: tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ,...
- Viết báo cáo: Từ các tài liệu đã có, viết báo cáo theo gợi ý (nên viết ngắn gọn, súc tích):
Chúc mừng bạn đã trích xuất thành công toàn bộ phần Địa lí của cuốn sách này! Nếu bạn cần đối chiếu lại bất kỳ bài học nào ở phần Lịch sử hay tra cứu thêm thuật ngữ, hãy để lại bình luận bên dưới nhé hoặc email về cho chúng tôi thông tin liên hệ phía chân trang