💡 Địa Lý - LỚP 6
Bài mở đầu - Môn Địa lí và cuộc sống | Địa lí 6
1. Các công cụ và phương pháp học tập Địa lí
Internet là một công cụ học tập rất hữu ích, cho phép các em tìm hiểu kiến thức địa lí về mọi nơi trên thế giới, về mọi vấn đề mà các em quan tâm. Đó là một kho dữ liệu có cả hình ảnh, video, kiến thức phong phú.
Có những bài học, câu hỏi thiết kế dưới dạng học tập tại thực địa để gắn các kiến thức đã học với thực tế. Đây là điều kiện cho các em trải nghiệm, bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học địa lí.
[Hình 2. Biểu đồ số dân trên thế giới qua các năm]
[Hình 3. Bản đồ biển và đại dương trên thế giới]
2. Môn Địa lí và những điều lí thú
Muốn học Địa lí đạt hiệu quả cao, các em cần phải có hứng thú trong học tập.
[Hình 4. Ngôi nhà làm bằng băng của người E-xki-mô để chống lại giá lạnh ở vùng cực]
[Hình 5. Hang Sơn Đoòng (Việt Nam) là một trong những hang động đá vôi lớn nhất thế giới]
[Hình 6. Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi là hoang mạc lớn nhất thế giới với diện tích hơn 9 triệu km²]
[Hình 7. Biển Chết (Tây Nam Á) có độ muối cao đến mức không có loài cá nào có thể sinh sống và cơ thể người tự nổi lên mặt nước]
Cũng sẽ rất lí thú khi các em tìm hiểu về mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí như: quan hệ giữa chuyển động của Trái Đất với hiện tượng ngày – đêm, hiện tượng mùa, mối quan hệ giữa khí áp và gió,....
3. Địa lí và cuộc sống
Trong quá trình học tập Địa lí, việc gắn kiến thức với đời sống cũng giúp các em đạt kết quả cao hơn. Học môn Địa lí ở lớp 6, các em sẽ có hiểu biết về các hiện tượng trong tự nhiên và thấy được mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
Từ việc có hiểu biết về các hiện tượng địa lí, các em có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hằng ngày. Chẳng hạn như, khi các em có hiểu biết về mùa trên Trái Đất, hiện tượng mùa do đâu mà có; các em sẽ biết các mùa ở nơi mình sinh sống diễn ra như thế nào, có tác động đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người ra sao?. Biết được quy luật mùa và tác động của nó, các em sẽ có cách ứng xử phù hợp để thích nghi với nhịp điệu mùa ở địa phương,....
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Quan sát hình 1, 2, 3, cho biết những nội dung được thể hiện qua các hình đó,.
II. Câu hỏi Vận dụng 2. Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Trên quả Địa Cầu, có thể hiện cực Bắc, cực Nam và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Kinh tuyến là nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến.
Để đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến, người ta chọn một kinh tuyến, một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0°. Các kinh tuyến và vĩ tuyến khác được xác định dựa vào kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.

[Hình 1. Quả Địa Cầu]

[Hình 2. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu]
Kiến thức bổ sung:
- Kinh tuyến gốc được quy ước là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uých (nằm ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, thủ đô nước Anh). Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến 180° chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Đông và bán cầu Tây.
- Vĩ tuyến gốc là Xích đạo chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
- Vĩ tuyến 23°27' được gọi là chí tuyến, vĩ tuyến 66°33' được gọi là vòng cực.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
Muốn xác định vị trí của bất cứ địa điểm nào trên quả Địa Cầu hay trên bản đồ, ta phải xác định được kinh độ và vĩ độ của một địa điểm.
Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của địa điểm đó. Ví dụ: Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57"B, kinh độ là 105°50'23"Đ, toạ độ địa lí của Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57"B, 105°50'23"Đ).
Khi biết toạ độ địa lí, ta có thể xác định được vị trí của bất kì điểm nào trên quả Địa Cầu và bản đồ.
Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (Xích đạo).

[Hình 3. Cột cờ Hà Nội có toạ độ (21°01'57"B, 105°50'23"Đ)]

[Hình 4. Một số địa điểm trên quả Địa Cầu]
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1° thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
II. Câu hỏi Vận dụng
- Tra cứu thông tin, ghi toạ độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta.
🎯 Mục tiêu bài học: Học xong bài này, em sẽ:
- Nêu được khái niệm bản đồ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Xác định được phương hướng trên bản đồ.
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ.
1. Khái niệm bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ. Bản đồ có vai trò quan trọng trong học tập và đời sống.
❓ Câu hỏi thảo luận:
- Em hãy cho biết quả Địa Cầu và bản đồ có điểm gì giống và khác nhau.
- Hãy nêu một số ví dụ về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
Muốn vẽ được bản đồ, người ta phải chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng thông qua các phép chiếu. Các phép chiếu sẽ cho ra các lưới kinh, vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.

[Hình 1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới]
❓ Câu hỏi thảo luận: Quan sát hình 1, em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ.
💡 Em có biết? Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất. Vì vậy, người sử dụng bản đồ phải biết ưu điểm và hạn chế của từng loại lưới kinh, vĩ tuyến để lựa chọn bản đồ phù hợp với mục đích của mình.
3. Phương hướng trên bản đồ
Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến. Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam. Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông.
Trên một số bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến, người ta sẽ vẽ mũi tên chỉ hướng bắc; dựa vào đó để xác định phương hướng trên bản đồ. Các hướng trên bản đồ được quy định như hình 2.

[Hình 2. Các hướng chính]
❓ Câu hỏi thảo luận: Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 101, em hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Băng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Dựa vào bản đồ ở trang 101, cho biết phần đất liền của nước ta tiếp giáp với biển ở những hướng nào.
II. Câu hỏi Vận dụng
2. Sưu tầm một số bản đồ và giới thiệu với các bạn trong lớp về các bản đồ đó.
1. Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:
- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. Ví dụ, tỉ lệ 1 : 1 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 1 000 000 cm hay 10 km trên thực tế.
- Tỉ lệ thước: được vẽ dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực tế. (Ví dụ: Ở thước tỉ lệ trên bản đồ, mỗi đoạn 1 cm có thể tương ứng với 1 km trên thực tế).
💡 Em có biết? Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì càng thể hiện được nhiều nội dung. Để biết khoảng cách thực tế giữa hai đối tượng không cùng nằm trên một đường thẳng trên bản đồ, ta có thể dùng sợi chỉ uốn theo đường nối giữa hai địa điểm, sau đó dựa vào chiều dài của đoạn chỉ và tỉ lệ để tính ra khoảng cách thực tế.
2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Muốn biết khoảng cách thực tế của hai điểm A và B, ta dùng thước đo khoảng cách từ A đến B trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính.
Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.

[Hình 1. Một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh]
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập và Vận dụng
- Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hãy:
- Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất.
- Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng.
- Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000 và 1 : 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?.
🎯 Mục tiêu bài học: Học xong bài này, em sẽ:
- Đọc được các kí hiệu và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
- Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ. (Hội thoại mở đầu: "Bản đồ trong chiếc điện thoại thông minh này sẽ chỉ đường cho chúng ta đến mọi nơi ta muốn." - "Bây giờ, chúng ta đi đường nào nhỉ?" - "Yên tâm, tớ có bản đồ ở đây.").
1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ
a) Kí hiệu bản đồ Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta phải sử dụng các dấu hiệu quy ước gọi là kí hiệu bản đồ. Kí hiệu bản đồ rất đa dạng, có thể là những hình vẽ, màu sắc,... được dùng một cách quy ước để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ. Người ta thường sử dụng ba loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.

[Hình 1. Một số kí hiệu trên bản đồ]
❓ Câu hỏi thảo luận: Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích.
💡 Em có biết?
- Người ta có thể sử dụng kí hiệu để thể hiện quy mô, đặc điểm, thành phần của các đối tượng địa lí.
- Thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải được sắp xếp phụ thuộc vào nội dung chính mà bản đồ thể hiện. Ví dụ: Ở bảng chú giải của bản đồ tự nhiên, các kí hiệu thể hiện địa hình được đưa lên đầu, sau đó là các kí hiệu thể hiện sông ngòi, điểm dân cư,....
b) Bảng chú giải Trên bản đồ, các kí hiệu được giải thích trong bảng chú giải, thường được bố trí ở phía dưới bản đồ hoặc những khu vực trống trên bản đồ.

[Hình 2. Bảng chú giải bản đồ]
❓ Câu hỏi thảo luận: Quan sát hai bảng chú giải ở hình 2, hãy:
- Cho biết bảng chú giải nào của bản đồ hành chính, bảng chú giải nào của bản đồ tự nhiên.
- Kể ít nhất ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hành chính và ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ tự nhiên.
2. Đọc một số bản đồ thông dụng
a) Cách đọc bản đồ
- Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.
- Biết tỉ lệ bản đồ để có thể đo tính khoảng cách giữa các đối tượng.
- Đọc kí hiệu trong bảng chú giải để nhận biết các đối tượng trên bản đồ.
- Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ.
- Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí.
b) Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính ❓ Câu hỏi thảo luận:
- Quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới ở trang 96 – 97, em hãy: Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ; Nêu tỉ lệ bản đồ; Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng địa lí nào; Kể tên ít nhất một dãy núi, đồng bằng, dòng sông lớn ở châu Mỹ.
- Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam trang 110, em hãy: Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ; Nêu tỉ lệ bản đồ; Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng địa lí nào; Đọc và xác định trên bản đồ tên và vị trí của: thủ đô, các thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố nơi em sinh sống.
3. Tìm đường đi trên bản đồ
Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ.
- Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điểm cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông.
- Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.

[Hình 3. Một phần bản đồ du lịch thành phố Đà Lạt]
❓ Câu hỏi thảo luận:
- Tìm trên bản đồ hình 3 các địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo tàng Lâm Đồng.
- Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Khi thể hiện các đối tượng: sông, mỏ khoáng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu nào?
II. Câu hỏi Vận dụng Chọn một trong hai nhiệm vụ sau: 2. Sưu tầm bản đồ du lịch Hà Nội, sau đó tìm đường đi từ Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến Nhà hát Lớn Hà Nội. 3. Tìm hiểu về một ứng dụng bản đồ trên thiết bị điện tử (điện thoại thông minh, máy tính,...) và tìm đường đi từ chùa Thiên Mụ đến lăng Khải Định (Thừa Thiên Huế) trên ứng dụng đó.
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện một số đối tượng địa lí.
Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các em sẽ gặp tình huống hỏi đường từ những khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em có thể giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải trực tiếp dẫn đi?
1. Khái niệm lược đồ trí nhớ
Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người. Lược đồ trí nhớ được đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điểm mà một người từng gặp, từng đến,... Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với cá nhân.
2. Vẽ lược đồ trí nhớ
Để vẽ được lược đồ trí nhớ, trước hết phải hồi tưởng lại không gian cần vẽ với các sự vật, hiện tượng cụ thể. Sau đó thể hiện những hồi tưởng đó thành lược đồ. Có hai loại lược đồ trí nhớ thường được vẽ là: lược đồ trí nhớ về đường đi và lược đồ trí nhớ về một khu vực.
a) Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi Đầu tiên phải hồi tưởng điểm xuất phát và điểm kết thúc của quãng đường, hướng đi chính và khoảng cách giữa hai địa điểm đó. Sau đó hồi tưởng và xác định những điểm mốc chính trên toàn bộ quãng đường. Tiếp theo, xác định hướng đi và khoảng cách giữa các điểm mốc với nhau.
Ví dụ: Lược đồ trí nhớ từ nhà đến trường Trung học cơ sở

[Hình ảnh mô phỏng một học sinh đang hồi tưởng lại quãng đường 1 km từ nhà đến trường, cùng một lược đồ trí nhớ thể hiện các điểm mốc như: Cánh đồng, Trạm y tế, Trường THCS, Kênh, UBND xã, Chợ, Cây xăng, Nhà em, Hồ...]
Câu hỏi: Em hãy mô tả đường đi từ nhà em tới trường và trình bày trước lớp.
b) Vẽ lược đồ một khu vực Khi vẽ lược đồ một khu vực, cần hồi tưởng lại tổng thể khu vực đó gồm các đối tượng nào; diện tích, hướng, khoảng cách các đối tượng với nhau,...
Ví dụ: Lược đồ trí nhớ một trường học

[Sơ đồ lược đồ trí nhớ một trường học gồm Cổng trường, Phòng bảo vệ, Nhà để xe giáo viên, Nhà để xe học sinh, Sân bóng, Nhà đa năng, Khối 8-Khối 9, Khối 6-Khối 7, Nhà A, Nhà B. Kèm theo hình ảnh một học sinh đang nhẩm tính lại vị trí các tòa nhà trong trường]
Câu hỏi: Em hãy mô tả trường em qua trí nhớ của mình và trình bày trước lớp.
Luyện tập và Vận dụng Em hãy chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Vẽ sơ đồ trường em đang học.
- Vẽ lược đồ trí nhớ để chỉ đường cho một người bạn của em đến nhà một người bạn khác. Ví dụ:
- Khoảng cách từ nơi đứng đến nhà bạn đó khoảng 2 km về hướng đông bắc.
- Từ nơi đứng, đi về hướng bắc khoảng 500 m, gặp một ngã ba, đối diện ngã ba là chợ.
- Từ ngã ba, rẽ phải, đi thẳng khoảng 300 m có cây xăng ở bên phải, từ cây xăng đi thẳng khoảng 700 m sẽ gặp một ngã tư.
- Từ ngã tư đó, rẽ trái, đi thẳng khoảng 500 m nữa là tới, nhà bạn đó nằm ở bên trái đường.
Học xong bài này, em sẽ:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
Chúng ta đang sống trên Trái Đất, một hành tinh trong Vũ Trụ bao la, chắc hẳn không ít lần chúng ta đặt câu hỏi về nơi mình đang sống: Trái Đất nằm ở đâu trong Vũ Trụ? Trái Đất có hình dạng như thế nào?....
1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Vũ Trụ là không gian vô tận. Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà. Thiên hà chứa hệ Mặt Trời gọi là dải Ngân Hà. Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao, tự phát ra ánh sáng – đó là Mặt Trời. Chuyển động xung quanh Mặt Trời là tám hành tinh. Các hành tinh, ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời còn tự quay quanh mình.

[Hình 1. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời]
Em có biết? Hành tinh trong hệ Mặt Trời là những thiên thể không tự phát sáng, ánh sáng chúng ta nhìn thấy từ các hành tinh là do phản chiếu ánh sáng mặt trời.
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.
Câu hỏi: Dựa vào hình 1, em hãy cho biết:
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
- Ý nghĩa của khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.
2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất
Vào thời Cổ đại, hầu hết con người đều nghĩ rằng Trái Đất là một mặt phẳng. Tuy nhiên, thế kỉ IV trước Công nguyên, triết gia người Hy Lạp, A-ri-xtốt đã đưa ra các bằng chứng cho thấy Trái Đất có dạng hình cầu. Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km². Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn, Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình.
![[Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực; Hình ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh; Hình 2. Một số bằng chứng về dạng khối cầu của Trái Đất].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/so-do-nguyet-thuc-nhat-thuc.jpg)
[Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực; Hình ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh; Hình 2. Một số bằng chứng về dạng khối cầu của Trái Đất].
Em có biết? Tháng 9 năm 1519, nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha Ma-gien-lăng đã chỉ huy năm con tàu xuất phát từ bờ biển Tây Ban Nha đi về phía tây. Trải qua nhiều sóng gió, tháng 9 năm 1522 chỉ còn một con tàu quay trở về Tây Ban Nha. Như vậy, bằng cách chỉ đi về phía tây, con tàu đã đi được một vòng quanh thế giới.
Câu hỏi: Có bạn cho rằng Trái Đất là một mặt phẳng. Bằng hiểu biết và các thông tin, hình ảnh trong bài, em hãy nêu một số ví dụ để thuyết phục bạn đó rằng Trái Đất có dạng khối cầu.
Luyện tập và Vận dụng
- Dựa vào hình 1, hãy nêu tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
- Giả sử có người sinh sống ở hành tinh khác, em hãy viết một lá thư khoảng 10 dòng giới thiệu về Trái Đất của chúng ta với họ.
Học xong bài này, em sẽ:
- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trình bày được các hệ quả của chuyển động tự quay của Trái Đất: ngày đêm luân phiên, giờ trên Trái Đất (giờ địa phương/giờ khu vực), sự lệch hướng chuyển động của các vật thể theo chiều kinh tuyến.
- So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất.
Trái Đất không đứng yên mà luôn tự quay quanh trục. Điều đó dẫn tới những hệ quả có tác động lớn tới đời sống con người. Trái Đất tự quay như thế nào và dẫn tới những hệ quả gì?
1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Trái Đất không ngừng tự quay quanh một trục tưởng tượng. Trong quá trình tự quay, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66°33'.

[Hình 1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất]
Em có biết? Trái Đất tự quay quanh trục một vòng hết 23 giờ 56 phút 04 giây. Tuy nhiên, để thuận tiện trong giờ giấc sinh hoạt, thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục được quy ước là 24 giờ.
Câu hỏi:
- Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết:
- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay.
- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết một vòng.
- Sử dụng quả Địa Cầu để mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
a) Ngày đêm luân phiên Trái Đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm (hình 1). Do sự chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân phiên nhau.
Câu hỏi: Sử dụng quả Địa Cầu để trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất.
Em có biết? Hằng ngày, chúng ta thấy Mặt Trời dường như mọc ở phía đông và lặn ở phía tây. Khi Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời, người ta quy ước đó là lúc 12 giờ, từ đó tính ra các giờ khác trong ngày. Giờ được tính dựa vào độ cao Mặt Trời trong ngày như vậy gọi là giờ địa phương. Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống, sản xuất.
b) Giờ trên Trái Đất Để thuận tiện trong sinh hoạt và giao dịch, người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ. Các địa điểm nằm trong cùng một khu vực sẽ có giờ giống nhau, gọi là giờ khu vực. Hai khu vực giờ liền nhau chênh nhau 1 giờ. Ranh giới của các khu vực giờ rất phức tạp do bị điều chỉnh theo đường biên giới của các quốc gia, vùng lãnh thổ. Giờ của khu vực số 0 có đường kinh tuyến 0° đi qua chính giữa được lấy làm giờ Quốc tế (GMT). Giờ của các khu vực khác được tính dựa theo giờ ở khu vực số 0. Ví dụ: Khi ở Luân Đôn là 0 giờ thì Hà Nội là 7 giờ sáng, Bắc Kinh là 8 giờ sáng.

[Hình 2. Các khu vực giờ trên thế giới]
Em có biết? Nước ta nằm trong khu vực giờ số 7 và số 8, nhưng thống nhất sử dụng giờ của khu vực giờ số 7.
Câu hỏi:
- Dựa vào hình 2, em hãy:
- Cho biết tên một số quốc gia sử dụng giờ của nhiều khu vực.
- Kể tên một số quốc gia sử dụng cùng khu vực giờ với Việt Nam.
- Đêm gala nghệ thuật "Sắc màu văn hoá bốn phương" được truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31 tháng 5 năm 2019 tại Việt Nam. Vậy khi đó ở các địa điểm Xơ-un (Hàn Quốc), Mát-xcơ-va (Nga), Ma-ni-la (Phi-líp-pin) là mấy giờ?

[Hình 3. Đài thiên văn Hoàng gia Grin-uých ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (Anh), nơi có kinh tuyến 0° đi qua]
c) Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
Do Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục nên các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng. Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Cô-ri-ô-lít. Lực Cô-ri-ô-lít có tác động đến hướng di chuyển của dòng sông, dòng biển, gió,... trên Trái Đất.

[Hình 4. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể trên Trái Đất]
Câu hỏi: Quan sát hình 4, em hãy cho biết:
- Ở bán cầu Bắc, vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến lệch về bên trái hay bên phải so với hướng di chuyển ban đầu.
- Ở bán cầu Nam, vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến lệch về bên trái hay bên phải so với hướng di chuyển ban đầu.
Em có biết? Cô-ri-ô-lít (1792 – 1843) là nhà toán học, vật lí học người Pháp. Năm 1835, ông đã lần đầu tiên giải thích các hiện tượng lệch hướng chuyển động của vật thể khi chuyển động trên Trái Đất do sự tự quay quanh trục.
Luyện tập và Vận dụng
- Ở sảnh các khách sạn thường treo một số đồng hồ của các địa điểm khác nhau trên thế giới, các đồng hồ này chỉ các giờ khác nhau. Tại sao lại như vậy? Nếu đặt thêm đồng hồ địa điểm Hà Nội vào hình thì đồng hồ đó sẽ chỉ mấy giờ? (Hình ảnh minh hoạ 4 chiếc đồng hồ chỉ giờ tại Lốt An-giơ-lét, Niu Oóc, Luân Đôn, Tô-ky-ô).
- An sống ở Hà Nội và có bạn sống ở thành phố Xao Pao-lô (Bra-xin). Vào lúc 11 giờ trưa, sau khi đi học về, An định gọi điện cho bạn để nói chuyện. Bố khuyên An không nên gọi vào giờ này. Theo em, tại sao bố lại khuyên An như vậy?.
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết sử dụng sa bàn để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Trình bày được hiện tượng mùa và ngày – đêm dài ngắn theo mùa.
Cảnh vật thiên nhiên trên Trái Đất thay đổi theo mùa. Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu một số đặc điểm thiên nhiên của từng mùa ở địa phương em. Bài học này sẽ cho em biết tại sao trên Trái Đất có các mùa và hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa.
1. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Thời gian chuyển động một vòng của Trái Đất quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo có hình elip. Trong quá trình chuyển động, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66°33'.

[Hình 1. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời].
Em có biết? Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây, nhưng để thuận tiện người ta lấy chẵn là 365 ngày. Do vậy, cứ sau 4 năm (mỗi năm 365 ngày) lại dư ra khoảng 24 giờ (1 ngày). Năm đó gọi là năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày.
Câu hỏi: Quan sát hình 1, em hãy mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, theo gợi ý:
- Hình dạng quỹ đạo chuyển động.
- Hướng chuyển động.
- Thời gian chuyển động hết một vòng.
- Góc nghiêng và hướng của trục trong quá trình chuyển động.
2. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a) Mùa trên Trái Đất Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng dẫn đến bán cầu Bắc và bán cầu Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời.
Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời sẽ có góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt; khi ấy là mùa nóng của bán cầu đó. Cùng lúc, bán cầu không ngả về phía Mặt Trời có góc chiếu của tia sáng mặt trời nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt; khi ấy là mùa lạnh của bán cầu đó.

[Hình 2. Góc chiếu của tia sáng mặt trời tới Trái Đất].
Trong thực tế, hiện tượng mùa có sự khác biệt theo vĩ độ.
![Hình 3. Sự khác biệt về mùa theo vĩ độ]. (Hình ảnh này cho thấy: Ở các vĩ độ cao (đới lạnh) quanh năm lạnh; Ở các vĩ độ thấp (đới nóng) quanh năm nóng; Ở các vĩ độ trung bình (đới ôn hoà) một năm chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đôngHình 3. Sự khác biệt về mùa theo vĩ độ]. (Hình ảnh này cho thấy: Ở các vĩ độ cao (đới lạnh) quanh năm lạnh; Ở các vĩ độ thấp (đới nóng) quanh năm nóng; Ở các vĩ độ trung bình (đới ôn hoà) một năm chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông](/uploads/lop-6/dia-ly-6/sodo-doi-khihau-trai-dat.jpg)
[Hình 3. Sự khác biệt về mùa theo vĩ độ]. (Hình ảnh này cho thấy: Ở các vĩ độ cao (đới lạnh) quanh năm lạnh; Ở các vĩ độ thấp (đới nóng) quanh năm nóng; Ở các vĩ độ trung bình (đới ôn hoà) một năm chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông).
Câu hỏi:
- Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 2, cho biết:
- Vào ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là mùa gì, bán cầu Nam đang là mùa gì. Tại sao?
- Vào ngày 22 tháng 12, bán cầu Bắc đang là mùa gì, bán cầu Nam đang là mùa gì. Tại sao?
- Dựa vào hình 2, nêu sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa của hai bán cầu. Dựa vào hình 3, nêu sự khác nhau về hiện tượng mùa theo vĩ độ.
b) Hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa
Em có biết? Xích đạo là nơi quanh năm có độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm bằng nhau. Trong khi đó, ở cực trong năm có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm.
Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng dẫn đến độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm có sự thay đổi theo mùa và theo vĩ độ.
Quan sát hình 4, ta thấy: ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là mùa nóng, có ngày dài đêm ngắn. Cùng lúc, ở bán cầu Nam đang là mùa lạnh, có ngày ngắn đêm dài. Ngày 22 tháng 12 hiện tượng diễn ra ngược lại.
![[Hình 4. Độ dài ban ngày và ban đêm trên Trái Đất].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/do-dai-ngay-va-dem.jpg)
[Hình 4. Độ dài ban ngày và ban đêm trên Trái Đất].
Câu hỏi: Dựa vào hình 4, hãy hoàn thành bảng vào vở theo mẫu sau: HIỆN TƯỢNG NGÀY – ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.
Luyện tập và Vận dụng
- Hãy trình bày hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.
- Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở Ô-xtrây-li-a. Nam không hiểu tại sao bố lại dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam.
Học xong bài này, em sẽ:
- Xác định được phương hướng ngoài thực tế dựa vào la bàn hoặc quan sát các hiện tượng tự nhiên.
Trong cuộc sống, nhiều khi con người rơi vào những tình huống hết sức khó khăn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng do bị mất phương hướng. Đó là khi bị lạc trong rừng, lênh đênh giữa đại dương hoặc lạc lối giữa một vùng đất xa lạ,.... Khi đó, xác định phương hướng ngoài thực tế là một kĩ năng cần thiết để chúng ta có thể vượt qua hiểm nguy.
Có nhiều cách để xác định phương hướng. Thông thường, chỉ cần xác định được một trong bốn hướng chính (bắc, nam, đông, tây), từ đó sẽ suy ra các hướng còn lại.
1. Xác định phương hướng bằng la bàn
a) Cấu tạo la bàn Một la bàn có những bộ phận cơ bản như:
- Kim nam châm làm bằng kim loại có từ tính, thường có dạng hình thoi. Đầu kim bắc và đầu kim nam có màu khác nhau để phân biệt, đầu kim bắc thường có màu đậm hơn.
- Vòng chia độ: Trên vòng chia độ có ghi bốn hướng chính và số độ từ 0° đến 360°. Hướng bắc 0° (360°), hướng nam 180°, hướng đông 90°, hướng tây 270°.
b) Cách sử dụng
Khi sử dụng la bàn cần chú ý đặt la bàn thăng bằng trên mặt phẳng, tránh xa các vật bằng kim loại có thể ảnh hưởng tới kim nam châm. Mở chốt hãm cho kim chuyển động, đến khi kim đứng yên, ta đã xác định được hướng bắc – nam, từ đó xác định các hướng khác. Dựa vào số độ trên mặt la bàn, người ta có thể biết được độ lệch hướng của các đối tượng địa lí so với hướng bắc.
Ngày nay, trên các điện thoại thông minh đều tích hợp ứng dụng la bàn. Khi mở ứng dụng la bàn trên điện thoại, cách xác định phương hướng tương tự như với la bàn cầm tay.
![[Hình 1. La bàn cầm tay và la bàn số trong điện thoại thông minh]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/cac-loai-la-ban.png)
[Hình 1. La bàn cầm tay và la bàn số trong điện thoại thông minh]
Câu hỏi: Sử dụng la bàn trong lớp học, xác định hướng cửa lớp, hướng cổng trường.
2. Xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên
Dựa vào hướng Mặt Trời mọc và lặn có thể xác định được phương hướng một cách tương đối chính xác. Mặt Trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây, từ đó xác định được các hướng khác.

Câu hỏi: Quan sát hình vẽ, mô tả lại cách xác định phương hướng qua việc quan sát Mặt Trời mọc.
Em có biết?

[Hình 2. Sơ đồ về cách xác định sao Bắc Cực]
Ở bán cầu Bắc, vào đêm tối, nếu tìm thấy sao Bắc Cực trên bầu trời là ta đã tìm được hướng bắc. Để tìm được sao Bắc Cực, có thể dựa vào các chòm sao: Đại Hùng, Thiên Hậu,.... Bằng việc quan sát sự sống, thực vật tự nhiên, người xưa đã rút ra một số kinh nghiệm để xác định phương hướng ngoài thực tế. Ví dụ như dựa vào hướng chim bay (đối với những đàn chim di cư), mùa đông chim bay về hướng nam tránh rét, mùa hạ chim bay về hướng bắc hay quan sát hoa hướng dương, loài hoa này khi nở thường quay mặt về phía Mặt Trời,.... Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ cho phép ta xác định phương hướng một cách tương đối.
Luyện tập và Vận dụng
- Hãy nêu một số cách xác định phương hướng ngoài thực tế.
- Quan sát Mặt Trời hoặc sử dụng la bàn, hãy xác định khi đi từ nhà đến trường, trước tiên em phải đi về hướng nào.
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp.
- Xác định được trên lược đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp giáp của hai mảng xô vào nhau.
Từ xưa tới nay con người vẫn muốn tìm hiểu: Trong lòng Trái Đất có gì? Cấu tạo của Trái Đất ra sao? Bài học này sẽ đề cập tới những vấn đề đó.
1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Trái Đất được cấu tạo bởi ba lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: vỏ Trái Đất, man-ti và nhân Trái Đất.
Em có biết? Việc nghiên cứu vật chất trong lòng Trái Đất là một vấn đề khó khăn. Các nhà khoa học hiện nay dùng phương pháp địa chấn để suy đoán cấu trúc cũng như trạng thái của vật chất ở trong lòng Trái Đất.

[Hình 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất]
Câu hỏi: Hãy nêu sự khác nhau về độ dày, trạng thái, nhiệt độ giữa vỏ Trái Đất, man-ti và nhân (có thể lập bảng so sánh).
2. Các địa mảng (mảng kiến tạo)
Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các địa mảng nằm kề nhau. Do tác động của vật chất nóng chảy (mac-ma) trong lớp man-ti, các địa mảng di chuyển với tốc độ rất chậm. Trong khi di chuyển, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Ở đới tiếp giáp giữa các mảng sẽ hình thành các dãy núi, các vực sâu,... kèm theo là các hiện tượng động đất và núi lửa.
Em có biết? Khi một mảng đại dương và một mảng lục địa xô vào nhau sẽ hình thành một dải núi cao ở rìa mảng lục địa; tạo ra dãy núi cao ở lục địa và vực biển sâu ở đại dương. Điển hình là dãy núi An-đét và vực biển Pê-ru – Chi-lê ở Nam Mỹ.
![[Hình 2. Các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/cac-dia-mang-vo-trai-dat.jpg)
[Hình 2. Các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất]
Câu hỏi: Quan sát hình 2, em hãy:
- Kể tên các địa mảng lớn của Trái Đất. Việt Nam nằm ở địa mảng nào?
- Dựa vào chú giải, tìm trên hình các địa mảng xô vào nhau và đới tiếp giáp của các địa mảng đó.
Luyện tập và Vận dụng
- Vẽ vào vở một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất, thể hiện trên đó cấu tạo bên trong của Trái Đất.
- Tìm kiếm thông tin và trình bày về vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Học xong bài này, em sẽ:
- Phân biệt được quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.
- Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
Bề mặt Trái Đất không bằng phẳng mà rất lồi lõm. Những nơi cao là vùng núi, cao nhất là đỉnh Ê-vơ-rét (Chô-mô-lung-ma) với độ cao 8 848 m. Những nơi thấp là những vực sâu dưới đáy đại dương, sâu nhất là vực Ma-ri-an với độ sâu khoảng 11 000 m. Theo em, điều gì khiến bề mặt Trái Đất lồi lõm như vậy?
1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
Câu hỏi: Dựa vào nội dung kiến thức dưới đây, em hãy cho biết:
- Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh khác nhau như thế nào.
- Trong các hình 1, 2, 3, 4, hình nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình nội sinh, hình nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình ngoại sinh.
Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. Quá trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,...
Ngoại sinh là các quá trình xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới.
![[Hình 1. Nếp uốn của các lớp đá] [Hình 2. Đứt gãy] [Hình 3. Dạng địa hình do sóng mài mòn] [Hình 4. Nấm đá do gió thổi mòn]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/hien-tuong-tao-nui.jpg)
[Hình 1. Nếp uốn của các lớp đá] [Hình 2. Đứt gãy] [Hình 3. Dạng địa hình do sóng mài mòn] [Hình 4. Nấm đá do gió thổi mòn]
2. Hiện tượng tạo núi
Trong quá trình di chuyển, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau khiến cho các lớp đá ở đới tiếp giáp giữa các địa mảng bị dồn ép, uốn lên thành núi; hoặc bị đứt gãy, vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất tạo thành núi lửa. Đồng thời với quá trình nâng cao do nội sinh thì núi cũng chịu tác động phá huỷ của ngoại sinh.
Ở những vùng núi trẻ, mới được hình thành cách đây khoảng vài chục triệu năm, tác động của nội sinh mạnh hơn ngoại sinh nên vẫn tiếp tục được nâng cao. Ở những vùng núi già được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, tác động của ngoại sinh mạnh hơn nội sinh nên bị bào mòn mạnh.
![[Hình 5. Hiện tượng tạo núi do hai mảng kiến tạo xô vào nhau (Hình ảnh mô phỏng Mặt cắt cho thấy hai mảng lục địa trên lớp Man-ti xô vào nhau, làm lớp đất đá bị dồn ép nhô lên tạo thành Cao nguyên và Dãy núi)].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/huong-di-chuyen-mang-kien-tao.jpg)
[Hình 5. Hiện tượng tạo núi do hai mảng kiến tạo xô vào nhau (Hình ảnh mô phỏng Mặt cắt cho thấy hai mảng lục địa trên lớp Man-ti xô vào nhau, làm lớp đất đá bị dồn ép nhô lên tạo thành Cao nguyên và Dãy núi)].
Câu hỏi:
- Quan sát hình 5 và đọc thông tin trong mục 2, em hãy trình bày hiện tượng tạo núi.
- Ngoại sinh có vai trò như thế nào trong việc làm biến đổi hình dạng của núi?
Luyện tập và Vận dụng
- Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
- Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
- Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng địa hình do gió, nước,... tạo thành và chia sẻ với các bạn.
Hy vọng nội dung bài học này giúp bạn hiểu rõ hơn về các quá trình hình thành bề mặt Trái Đất!
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được hiện tượng núi lửa, động đất và nêu được nguyên nhân của hiện tượng này.
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm hoạ thiên nhiên do núi lửa và động đất gây ra.
- Biết cách ứng phó khi có núi lửa và động đất.
Núi lửa và động đất là hai dạng thiên tai gây ra nhiều thảm hoạ kinh hoàng trong lịch sử nhân loại. Động đất và núi lửa diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu?.
1. Núi lửa
Ở những nơi vỏ Trái Đất bị đứt gãy, các dòng mac-ma theo các khe nứt của vỏ Trái Đất, phun trào lên bề mặt (cả trên lục địa và đại dương) tạo thành núi lửa.

[Hình 1. Cấu tạo và hoạt động của một núi lửa (Mô tả các bộ phận: Tro bụi, Miệng núi lửa, Miệng phụ, Ống phun, Dung nham, Lò mac-ma)].
Em có biết? Năm 1815, núi lửa Tam-bô-ra ở In-đô-nê-xi-a phun trào. Có hơn 70 nghìn người chết sau khi thảm hoạ xảy ra, chủ yếu do nạn đói, bệnh dịch và không khí bị ô nhiễm.
Câu hỏi:
- Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy mô tả hiện tượng núi lửa và nguyên nhân hình thành núi lửa.
- Theo em, núi lửa phun trào sẽ gây ra những hậu quả gì?.
Trước khi núi lửa phun trào, có thể mặt đất rung nhẹ, nóng hơn, có khí bốc lên ở miệng núi. Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân quanh vùng phải sơ tán nhanh chóng khỏi khu vực đó.
Núi lửa phun trào gây thiệt hại cho các vùng lân cận. Tro bụi và dung nham vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương, gây thiệt hại về người và tài sản. Tuy nhiên, các vùng đất đỏ phì nhiêu do dung nham bị phong hoá lại rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
2. Động đất
Động đất là các rung chuyển đột ngột, mạnh mẽ của vỏ Trái Đất chủ yếu do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển các mảng kiến tạo hoặc sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất gây ra. Động đất thường được lan truyền trên một diện tích rộng lớn.
![[Hình 2. Nhà cửa đổ nát sau một trận động đất ở Tứ Xuyên, Trung Quốc năm 2008].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/dong-dat-tu-xuyen-tq-2008.png)
[Hình 2. Nhà cửa đổ nát sau một trận động đất ở Tứ Xuyên, Trung Quốc năm 2008].
Có một số dấu hiệu trước khi động đất xảy ra như: mực nước giếng thay đổi, nổi bong bóng; động vật hoảng loạn tìm nơi trú ẩn,....
Em có biết? Cường độ động đất được tính bằng thang Rích-te:
- Nhẹ (4 – 4,9 độ): các vật treo lúc lắc.
- Trung bình (5 – 5,9 độ): nứt đất, nứt công trình xây dựng, mực nước giếng thay đổi.
- Mạnh (6 – 6,9 độ): công trình xây dựng thông thường bị sụp đổ.
- Rất mạnh (7 – 7,9 độ): tàn phá nghiêm trọng, đê sụt lở, đường sá bị phá huỷ.
- Cực mạnh (8 – 8,9 độ): tàn phá vô cùng nghiêm trọng trên diện tích rộng.
- Phá huỷ (≥ 9 độ): môi trường bị biến đổi hoàn toàn. Rất hiếm khi xảy ra.
Câu hỏi:
- Quan sát hình 2 và thông tin trong mục 2, em hãy nêu hậu quả do động đất gây ra.
- Quan sát các hình sau, hãy cho biết những hành động đúng khi động đất xảy ra.
[Hình ảnh minh hoạ các hành động cần thiết: Chui xuống gầm bàn, Không đi thang máy, Không đi ô tô, Bảo vệ đầu].
Luyện tập và Vận dụng
- Nếu đang trong lớp học mà có động đất xảy ra, em sẽ làm gì để bảo vệ mình?.
- Em hãy tìm kiếm thông tin về thảm hoạ do một trận động đất hoặc núi lửa gây ra trên thế giới và chia sẻ trước lớp.
Nếu em cần tìm hiểu thêm bài nào khác, hãy cứ cho thầy/cô biết nhé!
Học xong bài này, em sẽ:
- Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất.
- Kể được tên một số loại khoáng sản.
- Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản.
Tác động của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh giống nhau ở mọi nơi trên Trái Đất đã tạo nên sự đa dạng về địa hình và khoáng sản. Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình chính và các loại khoáng sản nào? Dựa vào đâu để phân biệt chúng?
1. Các dạng địa hình chính
a) Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.

[Hình 1. Quang cảnh vùng núi An-pơ ở Thuỵ Sỹ]
Em có biết?
- Chỗ tiếp giáp giữa núi và mặt đất xung quanh gọi là chân núi. Sườn núi càng dốc thì đường chân núi biểu hiện càng rõ.
- Hi-ma-lay-a là dãy núi đồ sộ, với đỉnh Ê-vơ-rét cao nhất thế giới. Liền kề với dãy núi này là cao nguyên Tây Tạng – cao nguyên rộng nhất thế giới, với diện tích 2,5 triệu km².
b) Đồi cũng là dạng địa hình nhô cao. Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m. Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.

[Hình 2. Quang cảnh đồi ở Việt Nam]
Câu hỏi:
- Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi.
- Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 – 97), kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới.
c) Cao nguyên là vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, thường cao trên 500 m so với mực nước biển, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh.
Em có biết? Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một địa điểm so với mực nước biển trung bình gọi là độ cao tuyệt đối của địa điểm đó. Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một địa điểm ở trên cao so với một địa điểm khác ở dưới thấp gọi là độ cao tương đối của địa điểm đó.
[Hình 3. Quang cảnh cao nguyên Pa-ta-gô-ni ở Nam Mỹ]
d) Đồng bằng là dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có thể rộng tới hàng triệu km². Độ cao của hầu hết đồng bằng là dưới 200 m so với mực nước biển.

[Hình 4. Quang cảnh đồng bằng châu thổ sông Cửu Long của Việt Nam]
Câu hỏi:
- Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng.
- Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 – 97), kể tên một số cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới.
2. Khoáng sản
Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên nằm trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.
Em có biết? Khoáng vật là các hợp chất tự nhiên được hình thành qua các quá trình địa chất.
Đa số khoáng sản gặp ở trạng thái rắn (các loại quặng, than,...). Chỉ có một số ít ở trạng thái lỏng (nước khoáng, dầu mỏ,...) hoặc trạng thái khí (khí thiên nhiên,...). Khoáng sản trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, có thể phân ra ba nhóm:
- Năng lượng (nhiên liệu): Than đá, dầu mỏ,... (Công dụng: Nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất,...).
- Kim loại:
- Kim loại đen: Sắt, man-gan, crôm,... (Công dụng: Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì,...).
- Kim loại màu: Đồng, chì,...
- Phi kim loại: Muối mỏ, thạch anh, đá vôi,... (Công dụng: Nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây dựng,...).
Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế. Các mỏ khoáng sản đều được hình thành trong một thời gian dài hàng triệu năm. Tuy nhiên, chỉ trong vòng vài trăm năm, con người đã khai thác phần lớn trữ lượng khoáng sản đã thăm dò. Vì vậy, chúng ta cần phải sử dụng khoáng sản một cách hợp lí, hiệu quả.
Câu hỏi:
- Em hãy cho biết trong các đối tượng sau, đối tượng nào là khoáng sản: nhựa, than đá, gỗ, cát, xi măng, thép, đá vôi.
- Hãy kể tên ít nhất một vật dụng hằng ngày em thường sử dụng được làm từ khoáng sản.
- Sắp xếp các loại khoáng sản sau vào ba nhóm sao cho đúng: vàng, nước khoáng, kim cương, than bùn, khí thiên nhiên, cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xít.
[Hình 5. Một số loại khoáng sản: Kim cương thô, Quặng ni-ken, Than đá, Quặng vàng, Đá vôi, Muối mỏ]
Luyện tập và Vận dụng
- Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
- Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản?
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau: 3. Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta. 4. Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta.
Học xong bài này, em sẽ:
- Đọc được lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản.
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện đặc điểm địa hình (độ cao, độ dốc,...) của một khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức và màu sắc. Đường đồng mức là đường nối liền những điểm có cùng độ cao. Các đường đồng mức cách nhau một độ cao đều đặn gọi là khoảng cao đều. Các đường đồng mức càng gần nhau, địa hình càng dốc; các đường đồng mức càng cách xa nhau, địa hình càng thoải.
![[Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/luoc-do-dia-hinh.jpg)
[Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn]
Hướng dẫn đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn:
- Trước hết, cần xác định được các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu mét.
- Căn cứ vào các đường này, ta có thể tính ra độ cao của các địa điểm trên lược đồ.
- Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường đồng mức, ta biết được độ dốc của địa hình.
- Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.
Câu hỏi: Dựa vào hình 1, em hãy:
- Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu mét.
- So sánh độ cao các điểm B1, B2, B3, C.
- Cho biết một bạn muốn leo lên đỉnh A2, để đỡ leo dốc, thì nên đi theo sườn D1 – A2 hay sườn D2 – A2.
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Lát cắt địa hình là hình vẽ biểu hiện được đầy đủ hình dáng và độ cao của các loại địa hình dọc theo một đường (tuyến) cắt nhất định.
Hướng dẫn đọc lát cắt địa hình:
- Khi đọc lát cắt, trước tiên ta phải xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt.
- Từ hai điểm mốc này, ta có thể biết được lát cắt có hướng như thế nào, đi qua những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc của địa hình biến đổi ra sao,....
- Từ đó, ta có thể mô tả sự thay đổi của địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt.
- Dựa vào tỉ lệ lát cắt, có thể tính được khoảng cách giữa các địa điểm.

[Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết]
Câu hỏi: Căn cứ vào hình 2, em hãy:
- Cho biết lát cắt lần lượt đi qua các dạng địa hình nào.
- Xác định độ cao của đỉnh Ngọc Linh.
Học xong bài này, em sẽ:
- Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic trong khí quyển.
- Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu.
- Kể được tên và nêu được những đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí.
- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
- Biết cách sử dụng khí áp kế.
- Có ý thức bảo vệ bầu khí quyển và lớp ô-dôn.
Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là khí quyển hay lớp vỏ khí của Trái Đất. Lớp vỏ khí gồm những thành phần nào và cấu tạo ra sao? Khí áp và gió phân bố như thế nào trên Trái Đất?
1. Thành phần không khí gần bề mặt đất
Thành phần của không khí gần bề mặt đất chủ yếu là các khí: nitơ (78%), oxy (21%), hơi nước và các khí khác (1%). Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời sống.
Câu hỏi: Bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế, em hãy cho biết vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống.
2. Các tầng khí quyển
Dựa vào sự thay đổi của nhiệt độ theo độ cao và sự khuếch tán của không khí vào vũ trụ, khí quyển được chia thành: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển (tầng giữa, tầng nhiệt, tầng khuếch tán). Càng lên cao không khí càng loãng.

[Hình 1. Các tầng khí quyển]
Tại tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100 m, nhiệt độ lại giảm 0,6°C), luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng. Tầng đối lưu là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây, mưa, sấm sét,.... Tại tầng bình lưu, nhiệt độ tăng theo độ cao, không khí luôn luôn chuyển động ngang. Lớp ô-dôn trong tầng này đã giúp hấp thụ phần lớn bức xạ cực tím, bảo vệ sự sống trên Trái Đất. Ở các tầng khí quyển cao hơn, không khí rất loãng.
[Hình 2. Sét và cầu vồng là các hiện tượng thời tiết xuất hiện ở tầng đối lưu]
Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy:
- Cho biết khí quyển gồm những tầng nào.
- Nêu đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu.
3. Các khối khí
Không khí ở đáy tầng đối lưu do tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên chịu ảnh hưởng của mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí có đặc tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.
Các khối khí:
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.
Một khối khí khi di chuyển qua các bề mặt đệm khác nhau sẽ biến đổi tính chất, đồng thời làm thay đổi thời tiết của nơi khối khí đi qua.
![[Hình 3. Sương mù xuất hiện khi khối không khí nóng, ẩm tràn lên bề mặt đệm lạnh]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/chup-anh-suong-mu-1.webp)
[Hình 3. Sương mù xuất hiện khi khối không khí nóng, ẩm tràn lên bề mặt đệm lạnh]
Câu hỏi: Em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau (Bảng gồm các cột: Khối khí / Nơi hình thành / Đặc điểm chính).
4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất
Không khí dù rất nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng. Do khí quyển rất dày nên không khí tạo ra một sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên mặt đất được gọi là khí áp. Khí áp trung bình trên mặt biển là 1 013 mb.
Trên bề mặt Trái Đất, khí áp được phân bố thành những đai áp cao và đai áp thấp từ Xích đạo đến cực. Tuy nhiên, do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này không liên tục mà chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt.

[Hình 4. Khí áp kế]
Em có biết? Để đo khí áp người ta dùng khí áp kế. Đơn vị đo khí áp là mb (đọc là mi-li-ba).
Câu hỏi:
- Cho biết giá trị khí áp được thể hiện ở hình 4.
- Dựa vào hình 5, hãy cho biết:
- Tên của các đai áp cao và đai áp thấp trên bề mặt Trái Đất.
- Sự phân bố của các đai khí áp ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
![[Hình 5. Các đai khí áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/cac-dai-khi-ap.jpg)
[Hình 5. Các đai khí áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất]
5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp. Gió được đặc trưng bởi tốc độ gió (đơn vị đo là m/s hay km/h) và hướng gió (là hướng nơi gió xuất phát).
Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất gồm gió Mậu dịch (Tin phong), gió Tây ôn đới và gió Đông cực.
Em có biết? Gió Mậu dịch là loại gió có hướng và tốc độ tương đối ổn định. Từ xa xưa, con người đã biết lợi dụng nó để di chuyển thuyền buồm, phục vụ mục đích buôn bán, nên có tên là gió Mậu dịch. Gió Tây ôn đới là gió ấm, ẩm, gây mưa cho khu vực nó tác động, trong khi gió Đông cực thường khô và lạnh.
Câu hỏi: Dựa vào hình 5 và thông tin trong mục 5, em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở (Bảng điền các Đặc điểm: Thổi từ áp cao... đến áp thấp... / Hướng gió; cho các loại gió: Mậu dịch, Tây ôn đới, Đông cực).
[Hình 6. Cảnh đồng điện gió Bạc Liêu]
Luyện tập và Vận dụng
- Tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thổi theo chiều bắc - nam?
- Quan sát hình 6, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất điện gió và chia sẻ với các bạn.
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.
- Mô tả được hiện tượng hình thành mây và mưa.
- Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế.
Nhiệt độ không khí và mưa có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Nhiệt độ không khí và mưa do đâu mà có? Tại sao nhiệt độ không khí và mưa lại khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất?
1. Nhiệt độ không khí
a) Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất. Các tia sáng mặt trời đi qua khí quyển làm nhiệt độ không khí nóng lên không đáng kể. Chỉ khi bề mặt đất hấp thụ nhiệt của Mặt Trời rồi phản hồi lại vào không khí thì lúc đó không khí mới nóng lên rõ rệt.
Độ nóng, lạnh của không khí được gọi là nhiệt độ không khí. Đơn vị đo nhiệt độ không khí được dùng phổ biến là độ C (°C). Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế. Có hai loại nhiệt kế thường dùng là nhiệt kế có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điện tử.
Ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong lều khí tượng sơn màu trắng (hình 3), cách mặt đất 1,5 m. Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào các thời điểm: 1, 7, 13, 19 giờ).

[Hình 1. Nhiệt kế treo tường]
Em có biết? Nhiệt độ trung bình ngày là giá trị trung bình của 4 lần đo trong ngày. Nhiệt độ trung bình tháng là giá trị trung bình của các ngày trong tháng. Nhiệt độ trung bình năm là giá trị trung bình của 12 tháng trong năm.
Câu hỏi:
- Em hãy đọc giá trị nhiệt độ không khí hiển thị trên nhiệt kế ở hình 1.
- Ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội), kết quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày 25 tháng 7 năm 2019 lần lượt là 27°C, 27°C, 32°C, 30°C. Hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó.
b) Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng. Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.
![[Hình 2. Nhiệt độ không khí trung bình năm của một số địa điểm trên Trái Đất]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/nhiet-do-khong-khi-trung-binh.jpg)
[Hình 2. Nhiệt độ không khí trung bình năm của một số địa điểm trên Trái Đất]
Câu hỏi: Quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 1b, em hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí giữa các địa điểm. Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.
2. Mây và mưa
a) Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng ẩm kế Không khí liên tục được cung cấp hơi nước do quá trình bốc hơi từ đại dương và bề mặt đất. Vì vậy, trong không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, tạo nên độ ẩm không khí. Dụng cụ để đo độ ẩm không khí gọi là ẩm kế, đơn vị thường dùng là %. Tuy nhiên, sức chứa hơi nước của không khí là có hạn. Khi không khí đã chứa được lượng hơi nước tối đa, không thể chứa thêm được nữa, người ta nói không khí đã bão hoà hơi nước (độ ẩm là 100%).

[Hình 4. Nhiệt - ẩm kế điện tử]
Nếu không khí đã bão hoà hơi nước mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước hoặc bị lạnh đi thì sẽ xảy ra hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, nhẹ. Các hạt nước này tập hợp lại thành từng đám gọi là mây.
Câu hỏi:
- Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình 4. Còn bao nhiêu % nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt mức bão hoà?
- Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 5, em hãy mô tả quá trình hình thành mây và mưa. Gợi ý:
- Hơi nước trong không khí được cung cấp từ những nguồn nào?
- Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây?
- Khi nào mây tạo thành mưa?

[Hình 5. Quá trình hình thành mây và mưa]
b) Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất Lượng mưa trung bình năm phân bố không đều trên bề mặt Trái Đất. Trong khi phần lớn khu vực Xích đạo có lượng mưa trên 2 000 mm/năm, thì hầu hết khu vực chí tuyến và vùng cực chỉ có lượng mưa dưới 500 mm/năm. Lượng mưa ở vùng ôn đới thay đổi tuỳ khu vực, dao động từ 500 đến hơn 1 000 mm/năm.

[Hình 6. Phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất]
Em có biết? Nếu lấy lượng mưa nhiều năm của một địa phương cộng lại, rồi chia cho số năm sẽ có lượng mưa trung bình năm của địa phương đó.
Câu hỏi: Hãy xác định trên bản đồ hình 6:
- Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2 000 mm.
- Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm.
Luyện tập và Vận dụng
- Cho bảng số liệu sau: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG A (Đơn vị: °C) (Bảng số liệu các tháng từ 1 đến 12, nhiệt độ tương ứng: 25,8; 26,7; 27,9; 28,9; 28,3; 27,5; 27,1; 27,1; 26,8; 26,7; 26,4; 25,7). Tính nhiệt độ trung bình năm của trạm.
- Em hãy nêu ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của mưa đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.
- Theo dõi bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Cho biết nhiệt độ không khí cao nhất và nhiệt độ không khí thấp nhất, sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày ở bản tin đó.
Học xong bài này, em sẽ:
- Phân biệt được thời tiết và khí hậu.
- Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên Trái Đất.
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Vào một ngày có nắng nhẹ, không mưa, có hai bạn nhỏ tranh luận với nhau. Bạn thứ nhất nói: "Khí hậu hôm nay thật là đẹp!". Bạn thứ hai nói: "Thời tiết hôm nay thật là đẹp!". Theo em, bạn nào nói đúng?
1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu
Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xác định bằng nhiệt độ, độ ẩm, mưa, mây, gió,... Thời tiết luôn thay đổi.
Dưới đây là một bản tin dự báo thời tiết ở một địa điểm: (Bảng liệt kê thời tiết từ Thứ Ba 06/03/2018 đến Thứ Sáu 09/03/2018 với các thông tin về Mưa rào/Có lúc có mưa/Có mưa/Ít mây trời nắng, Nhiệt độ thấp nhất/cao nhất, Độ ẩm %, và Gió).
Em có biết? Người ta quan trắc nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, gió, mây, mưa, các hiện tượng thời tiết,... tại các trạm khí tượng thời điểm nhất định trên toàn thế giới (ít nhất 4 lần, vào lúc 0, 6, 12, 18 giờ GMT).
Câu hỏi:
- Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, em hãy: Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu hiện thời tiết.
- Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày trong bảng.
Khí hậu ở một nơi là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật.
Câu hỏi: Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu bài, bạn nào là người nói đúng.
2. Các đới khí hậu trên Trái Đất
Trên Trái Đất có năm đới khí hậu:
- Đới nóng (nhiệt đới) quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C. Lượng mưa trung bình năm từ 1 000 mm đến trên 2 000 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch.
- Hai đới ôn hoà (ôn đới) có nhiệt độ không khí trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhất không thấp hơn 10°C. Các mùa trong năm rất rõ rệt. Lượng mưa trung bình năm dao động từ 500 mm đến 1 000 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới.
- Hai đới lạnh (hàn đới) là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C. Lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực.

[Hình 1. Các đới khí hậu trên Trái Đất]
Câu hỏi:
- Xác định trên hình 1 phạm vi của năm đới khí hậu trên Trái Đất.
- Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc điểm của một đới khí hậu.
3. Biến đổi khí hậu a) Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan. Ngày nay, biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh, do con người đưa vào khí quyển ngày càng nhiều khí nhà kính (carbonic, metan,...).

[Hình 2. Lòng hồ vào mùa cạn ở Buốc-ki-na Pha-xô, phía nam hoang mạc Xa-ha-ra]
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 2, 3, em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
b) Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu làm cho thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt. Để phòng tránh thiên tai hiệu quả, chúng ta cần thực hiện một số yêu cầu: Trước khi thiên tai xảy ra cần có các biện pháp chủ động phòng ngừa (gia cố nhà cửa, bảo quản đồ đạc, sơ tán người và tài sản,...); khi thiên tai xảy ra cần theo dõi để ứng phó kịp thời, đảm bảo an toàn cá nhân...; sau khi thiên tai xảy ra cần nhanh chóng khắc phục hậu quả (dọn dẹp, vệ sinh, phòng chống dịch bệnh,...).
Có những hành động rất nhỏ nhưng đóng góp vào việc giảm lượng khí nhà kính đưa vào khí quyển, qua đó làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu như: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...

[Hình 4. Một số cách để giảm nhẹ biến đổi khí hậu]
Tăng cường áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ vào cuộc sống để hạn chế, khắc phục những tác động của biến đổi khí hậu. Tích cực tuyên truyền về bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai cho bạn bè, người thân và cộng đồng dân cư để có nhận thức đầy đủ về nguyên nhân, hậu quả của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Câu hỏi:
- Nêu một số biện pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
- Dựa vào hình 4 và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
- Hãy nêu một số giải pháp cụ thể để phòng tránh bão.
Luyện tập và Vận dụng
- Trình bày khái quát đặc điểm khí hậu của đới ôn hoà (ôn đới) hoặc đới lạnh (hàn đới).
- Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại một ngày. Đài khí tượng thuỷ văn có dự báo thời tiết ngày hôm đó như sau: nhiệt độ thấp nhất là 15°C, nhiệt độ cao nhất là 23°C; sáng sớm có sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với thời tiết của buổi dã ngoại đó?
Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
3. Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Em hãy chuẩn bị một số nội dung để tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu cho gia đình cũng như những người xung quanh.
Học xong bài này, em sẽ:
- Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
- Xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết được đặc điểm của các đới khí hậu.
1. Hướng dẫn đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa
Quan sát hình 1, em hãy cho biết:
- Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
- Trục bên tay phải thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
- Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố nào.
- Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu tố nào.
- Trục ngang thể hiện yếu tố nào.
![[Hình 1. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Láng (Hà Nội)]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/bieu-do-luong-mua-ha-noi.png)
[Hình 1. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Láng (Hà Nội)]
2. Nội dung thực hành
Quan sát hình 2, em hãy:
- Xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ (thuộc đới khí hậu nào).
- Hoàn thành bảng gợi ý theo mẫu sau vào vở để đọc được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la.
(Bảng gợi ý gồm các cột Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la với các tiêu chí cần điền như sau:)
-
Về nhiệt độ: Nhiệt độ tháng cao nhất (°C), Nhiệt độ tháng thấp nhất (°C), Biên độ nhiệt độ năm (°C), Nhiệt độ trung bình năm (°C).
-
Về lượng mưa: Lượng mưa tháng cao nhất (mm), Lượng mưa tháng thấp nhất (mm), Lượng mưa trung bình năm (mm).
-
Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa điểm trên.
![[Hình ảnh 3 biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la]](/uploads/lop-6/dia-ly-6/bieu-do-luong-mua-3.jpg)
[Hình ảnh 3 biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la]
[Hình 2. Các đới khí hậu trên Trái Đất]
Hy vọng nội dung bài thực hành này sẽ giúp ích cho việc học của em!