📚 Toán 28 📚 Ngữ Văn 10 📚 Tiếng Anh 4 📚 Grammar 12 📚 Vocabulary 12 📚 Writing 12 📚 Speaking 12 📚 Địa Lý 30 📚 Lịch sử 20 📚 KHTN 55

Địa Lý - LỚP 6

Bài mở đầu - Môn Địa lí và cuộc sống | Địa lí 6

1. Các công cụ và phương pháp học tập Địa lí

Internet là một công cụ học tập rất hữu ích, cho phép các em tìm hiểu kiến thức địa lí về mọi nơi trên thế giới, về mọi vấn đề mà các em quan tâm. Đó là một kho dữ liệu có cả hình ảnh, video, kiến thức phong phú.

Có những bài học, câu hỏi thiết kế dưới dạng học tập tại thực địa để gắn các kiến thức đã học với thực tế. Đây là điều kiện cho các em trải nghiệm, bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học địa lí.

[Hình 2. Biểu đồ số dân trên thế giới qua các năm]

[Hình 3. Bản đồ biển và đại dương trên thế giới]

2. Môn Địa lí và những điều lí thú

Muốn học Địa lí đạt hiệu quả cao, các em cần phải có hứng thú trong học tập.

[Hình 4. Ngôi nhà làm bằng băng của người E-xki-mô để chống lại giá lạnh ở vùng cực]

[Hình 5. Hang Sơn Đoòng (Việt Nam) là một trong những hang động đá vôi lớn nhất thế giới]

[Hình 6. Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi là hoang mạc lớn nhất thế giới với diện tích hơn 9 triệu km²]

[Hình 7. Biển Chết (Tây Nam Á) có độ muối cao đến mức không có loài cá nào có thể sinh sống và cơ thể người tự nổi lên mặt nước]

Cũng sẽ rất lí thú khi các em tìm hiểu về mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí như: quan hệ giữa chuyển động của Trái Đất với hiện tượng ngày – đêm, hiện tượng mùa, mối quan hệ giữa khí áp và gió,....

3. Địa lí và cuộc sống

Trong quá trình học tập Địa lí, việc gắn kiến thức với đời sống cũng giúp các em đạt kết quả cao hơn. Học môn Địa lí ở lớp 6, các em sẽ có hiểu biết về các hiện tượng trong tự nhiên và thấy được mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

Từ việc có hiểu biết về các hiện tượng địa lí, các em có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hằng ngày. Chẳng hạn như, khi các em có hiểu biết về mùa trên Trái Đất, hiện tượng mùa do đâu mà có; các em sẽ biết các mùa ở nơi mình sinh sống diễn ra như thế nào, có tác động đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người ra sao?. Biết được quy luật mùa và tác động của nó, các em sẽ có cách ứng xử phù hợp để thích nghi với nhịp điệu mùa ở địa phương,....


🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

I. Câu hỏi Luyện tập

  1. Quan sát hình 1, 2, 3, cho biết những nội dung được thể hiện qua các hình đó,.

II. Câu hỏi Vận dụng 2. Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người.

Bài 19 - Thủy quyển và vòng tuần hoàn của nước

Học xong bài này, em sẽ:

  • Kể tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
  • Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.
  • Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước.

1. Thuỷ quyển

Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong của vỏ Trái Đất; gồm nước ở các đại dương, biển, sông, hồ, đầm lầy, nước dưới đất (nước ngầm), tuyết, băng và hơi nước trong khí quyển,...

[Hình 1. Tỉ lệ các thành phần của thuỷ quyển (Biểu đồ tròn thể hiện: Nước mặn chiếm 97,5%, Nước ngọt chiếm 2,5%. Trong phần Nước ngọt lại chia thành: Băng chiếm 68,7%, Nước ngầm chiếm 30,1%, Nước mặt và nước khác chiếm 1,2%)]

[Hình 1. Tỉ lệ các thành phần của thuỷ quyển (Biểu đồ tròn thể hiện: Nước mặn chiếm 97,5%, Nước ngọt chiếm 2,5%. Trong phần Nước ngọt lại chia thành: Băng chiếm 68,7%, Nước ngầm chiếm 30,1%, Nước mặt và nước khác chiếm 1,2%)]

Em có biết? Nước là nhu cầu cơ bản của sự sống. Hơn 2/3 bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Tuy nhiên, lượng nước ngọt có thể sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất lại rất ít và ngày càng suy giảm về chất lượng.

Câu hỏi: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:

  • Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
  • Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào. Nêu tỉ lệ của từng dạng.

2. Vòng tuần hoàn lớn của nước

Nước trong thiên nhiên không ngừng vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, tạo nên vòng tuần hoàn. Nước luôn di chuyển giữa đại dương, lục địa và không khí.

Vòng tuần hoàn của nước

[Hình 2. Vòng tuần hoàn lớn của nước (Sơ đồ minh hoạ vòng tuần hoàn với các quá trình: Nước bốc hơi từ đại dương và thoát hơi từ thực vật bay lên cao, ngưng tụ thành mây rồi tạo thành mưa. Nước mưa rơi xuống tạo thành dòng chảy trên mặt đất, một phần ngấm xuống đất tạo thành dòng chảy ngầm, tất cả lại đổ ra đại dương)]

Em có biết? Các quá trình chuyển trạng thái của nước bao gồm: lỏng thành hơi là bốc hơi, hơi thành lỏng là ngưng tụ, rắn chuyển thành lỏng là

Bài 20 - Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

Học xong bài này, em sẽ:

  • Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn, mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông.
  • Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
  • Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
  • Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà.

Nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà là nguồn nước ngọt chính trên Trái Đất. Các nguồn nước này có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sống con người? Làm thế nào để sử dụng chúng đạt hiệu quả cao?

1. Sông, hồ

a) Sông

Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Mỗi con sông đều có một vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho nó gọi là lưu vực sông. Một hệ thống sông gồm sông chính, phụ lưu là sông đổ nước vào sông chính và chi lưu là các sông thoát nước cho sông chính.

Hình ảnh mô tả một lưu vực sông với các thành phần: Ranh giới lưu vực sông, Phụ lưu, Dòng chính, Chi lưu

[Hình 1. Mô hình hệ thống sông] (Hình ảnh mô tả một lưu vực sông với các thành phần: Ranh giới lưu vực sông, Phụ lưu, Dòng chính, Chi lưu).

Em có biết? Sông A-ma-dôn là con sông có lưu vực rộng nhất và lưu lượng nước nhiều nhất thế giới. Vào mùa lũ, chỗ rộng nhất của sông có thể lên đến hơn 40 km. Vì thế, người ta còn gọi nó là "sông biển".

Câu hỏi:

  1. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, em hãy mô tả các bộ phận của một dòng sông lớn.
  2. Em hãy nêu mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông.

Trong một năm, mực nước sông thường thay đổi theo mùa. Vào mùa lũ mực nước trong lòng sông dâng cao, vào mùa cạn mực nước trong lòng sông hạ thấp. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan thì mùa lũ trùng với mùa xuân, còn những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ vào đầu mùa hạ.

Những sông có nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau thì mùa lũ phức tạp hơn. Sông ngòi đem lại nhiều lợi ích cho con người, tuy nhiên cũng gây ra lụt lội ảnh hưởng đến sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản.

Em có biết? Hồ là vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không thông với biển. Các hồ trên Trái Đất khác nhau về nguồn gốc hình thành, hình dạng và kích thước.

Hồ Cra-tơ ở Hoa Kỳ là hồ hình thành từ miệng núi lửa đã tắt gần 7 000 năm trước

[Hồ Cra-tơ ở Hoa Kỳ là hồ hình thành từ miệng núi lửa đã tắt gần 7 000 năm trước].

[Hồ Tây ở Hà Nội là hồ móng ngựa được hình thành từ một khúc uốn của sông Hồng].[Hồ Tây ở Hà Nội là hồ móng ngựa được hình thành từ một khúc uốn của sông Hồng].

b) Sử dụng tổng hợp nước sông, hồ

Nước sông, hồ được con người sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, nước cho sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, làm thuỷ điện.

Trước đây, nước sông, hồ chủ yếu được sử dụng vào các mục đích đơn lẻ (hoặc cho giao thông, hoặc để tưới tiêu, hoặc để nuôi trồng thuỷ sản,...) dẫn tới lãng phí, thiếu hiệu quả, gây ô nhiễm nguồn nước. Để khắc phục tình trạng đó, người ta đã sử dụng tổng hợp nước sông, hồ. Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạn chế sự lãng phí nước và góp phần bảo vệ tài nguyên nước.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết nước sông, hồ có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất.
  2. Đọc thông tin trong mục b, quan sát hình 2 và dựa vào hiểu biết của em, hãy cho biết việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ có thể mang lại những lợi ích gì. Nêu ví dụ.

Em có biết? Hồ thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng tại tỉnh Hoà Bình, trên sông Đà. Đây là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Việt Nam từ năm 1994 đến năm 2012. Hồ thuỷ điện Hoà Bình có nhiệm vụ phòng chống lũ lụt cho vùng đồng bằng sông Hồng; là nguồn cung cấp điện chủ lực cho điện lưới quốc gia; hỗ trợ cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở vùng hạ lưu sông Hồng; hồ cũng cải thiện việc đi lại bằng đường thuỷ ở cả thượng lưu và hạ lưu.

[Hình 2. Sử dụng tổng hợp nước hồ thuỷ điện Hoà Bình].

[Hình 2. Sử dụng tổng hợp nước hồ thuỷ điện Hoà Bình].


2. Nước ngầm (nước dưới đất)

Nước ngầm là nước nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới bề mặt đất. Nước ngầm được tạo nên chủ yếu bởi nước mưa, nước sông, hồ,... thấm xuống đất. Lượng nước ngầm nhiều hay ít, mực nước ngầm nông hay sâu phụ thuộc vào địa hình, nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi,...

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thế giới. Nước ngầm góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi; đồng thời, cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún.

Em có biết? Nước ngầm từ xa xưa được con người khai thác để sử dụng trong sinh hoạt dưới dạng các giếng đào.

[Hình 3. Sơ đồ sự hình thành nước ngầm].

[Hình 3. Sơ đồ sự hình thành nước ngầm]

Câu hỏi:

  1. Dựa vào hình 3, em hãy cho biết nước ngầm được hình thành như thế nào.
  2. Nước ngầm chủ yếu được sử dụng vào mục đích gì?
  3. Nêu một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm.

3. Băng hà (sông băng) Em có biết?

Vào thời kì băng phát triển nhất, nước biển thấp hơn hiện nay 120 m và gần 30% diện tích các lục địa bị các sông băng che lấp.

Trên Trái Đất, 10% diện tích lục địa được bao phủ bởi băng hà. Trong đó, 99% khối lượng băng nằm tại châu Nam Cực và đảo Grơn-len, 1% còn lại thuộc về các sông băng phân bố rải rác trên núi cao của các lục địa (hình 4).

Băng hà góp phần điều hoà nhiệt độ trên Trái Đất, cung cấp nước cho các dòng sông.

Băng hà chiếm gần 70% trữ lượng nước ngọt của Trái Đất và ít bị ô nhiễm. Nguồn nước ngọt này ngày càng trở nên quan trọng, khi lượng nước sạch ở sông, hồ, nước ngầm đang suy giảm cả về số lượng và chất lượng.

Câu hỏi: Nêu vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người.

[Hình 4. Sông băng trên dãy núi An-pơ]

[Hình 4. Sông băng trên dãy núi An-pơ]


Luyện tập và Vận dụng

  1. Em hãy kể tên các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất và tầm quan trọng của chúng đối với con người.

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

  1. Thu thập thông tin và cho biết trong các sông: sông Đà, sông Luộc, sông Đuống, sông Lô, sông nào là phụ lưu, sông nào là chi lưu của sông Hồng.
  2. Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả như thế nào?
Bài 21 - Biển và đại dương

Học xong bài này, em sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.
  • Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ, độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới.
  • Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển.

Nước mặn chiếm 97,5% khối lượng nước trên Trái Đất, gần như toàn bộ nằm trong các biển và đại dương. Nước trong các biển và đại dương có nhiệt độ và độ muối khác nhau theo vĩ độ và luôn vận động.

1. Đại dương thế giới

Đại dương thế giới là lớp nước liên tục, bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất, bao gồm: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

Biển và Đại Dương

[Hình 1. Biển và đại dương trên thế giới]

Câu hỏi: Xác định vị trí các đại dương trên hình 1. Cho biết mỗi đại dương tiếp giáp với các châu lục nào.

2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển

a) Độ muối

Nước ở biển và đại dương có vị mặn. Độ muối trung bình của nước đại dương là 35‰, tức là trung bình trong 1 ki-lô-gam nước đại dương có 35 gam muối.

Độ muối của nước trong các vùng biển không giống nhau, tuỳ thuộc vào lượng nước sông chảy vào nhiều hay ít, lượng mưa và độ bốc hơi lớn hay nhỏ,.... Ở vùng biển nhiệt đới, độ muối trung bình khoảng 35 – 36‰. Ở vùng biển ôn đới, độ muối trung bình khoảng 34 – 35‰.

Em có biết? Lượng muối của đại dương thế giới nếu đem rải đều trên mặt lục địa sẽ tạo nên một lớp dày hơn 150 m. Ở đới lạnh, độ muối của nước biển thấp do nước băng tan và bốc hơi ít. Ở vùng chí tuyến, độ muối cao do lượng bốc hơi nhiều.

b) Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C.

Nhiệt độ trung bình nước biển trên mặt ở vùng nhiệt đới, dao động từ 24 – 27°C, ở vùng ôn đới, dao động từ 16 – 18°C.

Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy nhận xét sự thay đổi của độ muối và nhiệt độ giữa vùng biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới.

3. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương

a) Sóng biển

Đứng trên bờ biển, người ta thấy sóng ở ngoài khơi xô vào bờ, tạo cảm giác là nước di chuyển theo chiều ngang, nhưng thực chất nước chỉ dao động tại chỗ. Sóng biển chủ yếu được hình thành do tác động của gió. Gió thổi càng mạnh và thời gian càng lâu thì sóng biển càng lớn. Khi ngoài khơi xảy ra động đất hay núi lửa ngầm có thể xuất hiện những sóng dài đơn độc, di chuyển nhanh, vào đến bờ có thể cao trên 20 m, gọi là sóng thần. Sóng thần là thiên tai khủng khiếp, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản ở vùng ven biển.

Em có biết? Dấu hiệu sắp có sóng thần: – Chim chóc hoảng loạn bay ra biển. – Nước biển nổi bong bóng, có mùi khó chịu. – Mực nước biển hạ nhanh đột ngột. Biện pháp ứng phó: – Loan báo nguy cơ sóng thần cho người khác. – Nhanh chóng di chuyển xa khỏi bờ biển hoặc tới những chỗ cao ở xa bờ.

b) Thuỷ triều

Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày. Thuỷ triều hình thành do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất. Mỗi tháng có hai lần thuỷ triều lên, xuống lớn nhất (triều cường) là các ngày trăng tròn hoặc không trăng; đồng thời có hai lần thuỷ triều lên, xuống nhỏ nhất (triều kém) là các ngày trăng khuyết.

Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục a, b và quan sát hình 2, em hãy trình bày hiện tượng sóng biển và hiện tượng thuỷ triều (biểu hiện, nguyên nhân,...).

Hiện tượng thuỷ triều ở vịnh Phăn-đi (Ca-na-đa)

[Hình 2. Hiện tượng thuỷ triều ở vịnh Phăn-đi (Ca-na-đa)]

Em có biết? Có nơi mỗi ngày thuỷ triều lên, xuống hai lần (bán nhật triều), có nơi thuỷ triều chỉ lên, xuống mỗi ngày một lần (nhật triều) hoặc không đều (có ngày một lần, có ngày hai lần).

c) Dòng biển

Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương (giống như các dòng sông trên lục địa). Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng (chảy từ vĩ độ thấp hơn đến vĩ độ cao hơn) và dòng biển lạnh (chảy từ vĩ độ cao hơn về vĩ độ thấp hơn). Dòng biển nóng hay lạnh là so với nhiệt độ nước biển xung quanh. Dòng biển được hình thành chủ yếu do tác động của các loại gió thường xuyên trên bề mặt Trái Đất.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết thế nào là dòng biển.
  2. Dựa vào hình 3, em hãy kể tên hai dòng biển nóng và hai dòng biển lạnh ở Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

Em có biết? Ở những vùng ven biển có dòng biển nóng chảy qua có khí hậu ấm áp, mưa nhiều hơn và ngược lại. Những nơi gặp gỡ của các dòng biển nóng và lạnh cũng là những nơi có nguồn hải sản phong phú.

[Hình 3. Các dòng biển trong đại dương thế giới]

[Hình 3. Các dòng biển trong đại dương thế giới]

Luyện tập và Vận dụng

  1. Em hãy phân biệt ba dạng vận động của nước biển và đại dương: sóng, thuỷ triều và dòng biển.

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

2. Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác năng lượng từ sóng và thuỷ triều

3. Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đối với các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua.

Bài 22 - Lớp đất trên Trái Đất

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
  • Trình bày được một số nhân tố hình thành đất.
  • Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới.
  • Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ đất.

Đất là một trong các thành phần tự nhiên của Trái Đất. Sự sống trên Trái Đất được bao bọc, nuôi dưỡng và phát triển nhờ đất. Em có biết: Đất gồm những thành phần nào? Đất được hình thành như thế nào? Trên Trái Đất có bao nhiêu nhóm đất điển hình?.

1. Các tầng đất

Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.

Khi ta đào đất theo chiều thẳng đứng sẽ thấy xuất hiện các tầng đất khác nhau. Ở các địa điểm khác nhau thì độ dày, màu sắc của các tầng đất cũng khác nhau, phản ánh quá trình hình thành và tính chất của đất.

Em có biết? Độ phì là khả năng của đất cung cấp nước, nhiệt, dinh dưỡng và các yếu tố cần thiết khác như nhiệt độ, không khí,... cho cây sinh trưởng và phát triển.

[Hình 1. Các tầng đất (thể hiện Tầng chứa mùn, Tầng tích tụ, Tầng đá mẹ)].

[Hình 1. Các tầng đất (thể hiện Tầng chứa mùn, Tầng tích tụ, Tầng đá mẹ)].

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 1, em hãy kể tên các tầng đất.
  2. Trong các tầng đất, tầng nào trực tiếp tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật?.

2. Thành phần của đất

Đất bao gồm nhiều thành phần: khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Tỉ lệ các thành phần trong đất thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện hình thành đất ở từng nơi.

[Hình 2. Tỉ lệ trung bình các thành phần trong đất (Không khí 25%, Nước 25%, Chất hữu cơ 5%, Hạt khoáng 45%)].

[Hình 2. Tỉ lệ trung bình các thành phần trong đất (Không khí 25%, Nước 25%, Chất hữu cơ 5%, Hạt khoáng 45%)].

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 2, cho biết đất bao gồm những thành phần nào. Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất?.
  2. Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng?.

3. Các nhân tố hình thành đất

Đất được hình thành do tác động đồng thời của năm nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.

  • Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất. Đất hình thành trên các loại đá mẹ khác nhau sẽ có tính chất và màu sắc khác nhau.
  • Khí hậu (đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa) tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất.
  • Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất. Vi sinh vật phân huỷ xác động, thực vật để hình thành mùn. Động vật sống trong đất có tác dụng làm đất tơi xốp hơn.
  • Địa hình (đặc biệt là độ cao và độ dốc) ảnh hưởng tới độ dày của tầng đất và độ phì của đất.
  • Thời gian: Trong cùng một điều kiện hình thành đất như nhau, nơi có thời gian hình thành đất lâu hơn, sẽ có tầng đất dày hơn.

Em có biết? Trong quá trình phát triển kinh tế, con người có thể làm cho đất tốt hơn nhưng cũng có thể làm cho đất xấu đi. Các hoạt động của con người như sử dụng thuốc trừ sâu, khai thác tài nguyên, chặt phá rừng,... đều làm cho đất mất chất dinh dưỡng, giảm độ phì. Ngược lại, việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc, canh tác hợp lí, phát triển nông nghiệp bền vững,... sẽ làm tăng độ phì cho đất.

Câu hỏi: Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục 3, em hãy trình bày nhân tố hình thành đất mà em cho là quan trọng nhất và giải thích cho sự lựa chọn đó.

[Hình 3. Đất ở vùng đồi núi Tây Nguyên, Việt Nam bị rửa trôi do độ dốc địa hình và mất lớp phủ thực vật].

[Hình 3. Đất ở vùng đồi núi Tây Nguyên, Việt Nam bị rửa trôi do độ dốc địa hình và mất lớp phủ thực vật].

4. Một số nhóm đất điển hình trên Trái Đất

Dựa vào quá trình hình thành và tính chất đất mà người ta phân thành các nhóm đất khác nhau. Trong đó đất đen thảo nguyên ôn đới, đất pốt dôn và đất đỏ vàng nhiệt đới là một số nhóm đất điển hình.

[Hình 4. Đất đen thảo nguyên ôn đới ở Liên bang Nga]

[Hình 4. Đất đen thảo nguyên ôn đới ở Liên bang Nga].

Em có biết? Đất đen thảo nguyên ôn đới giàu mùn, có màu đen đặc trưng và là loại đất tốt nhất thế giới. Đất pốt dôn có đặc tính chua và nghèo mùn, ít dinh dưỡng. Đất đỏ vàng nhiệt đới có quá trình tích tụ oxit sắt và nhôm mạnh làm cho đất có màu đỏ vàng, tầng đất dày, tương đối chua và ít dinh dưỡng.

[Hình 5. Phân bố các nhóm đất điển hình trên Trái Đất]

[Hình 5. Phân bố các nhóm đất điển hình trên Trái Đất].

Câu hỏi: Xác định trên hình 5 nơi phân bố chủ yếu của ba nhóm đất: đất đen thảo nguyên ôn đới, đất pốt dôn, đất đỏ vàng nhiệt đới.


Luyện tập và Vận dụng

  1. Dựa vào bản đồ hình 5, cho biết tên nhóm đất phổ biến ở nước ta.
  2. Tại sao để bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?.
  3. Con người có tác động như thế nào đến sự biến đổi đất?.
Bài 23 - Sự sống trên Trái Đất

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và đại dương.
  • Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất.

Các cơ thể sống tồn tại và phát triển ở các môi trường khác nhau đã tạo nên sự khác biệt, tính đa dạng của sinh vật trên Trái Đất. Vậy sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất biểu hiện như thế nào?

1. Sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương

Sinh vật ở đại dương vô cùng phong phú, đa dạng. Ở các vĩ độ và độ sâu khác nhau sẽ có sự khác nhau về nhiệt độ, độ muối, áp suất, ánh sáng, nồng độ oxy,... dẫn đến sự đa dạng của các loài sinh vật.

[Hình 1. Sinh vật dưới đại dương]

[Hình 1. Sinh vật dưới đại dương]

Câu hỏi: Quan sát hình 1, em hãy kể tên một số loài sinh vật ở các vùng biển trong đại dương.

2. Sự đa dạng của sinh vật trên lục địa

a) Thực vật Giới thực vật trên lục địa hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt rõ rệt giữa các đới khí hậu. Tuỳ thuộc điều kiện khí hậu (đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa) mà ở từng đới xuất hiện các kiểu thảm thực vật khác nhau.

Ở đới nóng có rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa, xa van,... Ở đới ôn hoà có rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, rừng cận nhiệt đới,... Ở đới lạnh có thảm thực vật đài nguyên.

[Hình 2. Một số thảm thực vật trên lục địa (a) Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Mỹ; b) Xa van ở châu Phi; c) Rừng lá kim ở châu Âu; d) Đài nguyên ở vùng cực)]

[Hình 2. Một số thảm thực vật trên lục địa (a) Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Mỹ; b) Xa van ở châu Phi; c) Rừng lá kim ở châu Âu; d) Đài nguyên ở vùng cực)]

b) Động vật Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu ít hơn thực vật, do động vật có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Giới động vật trên các lục địa cũng hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt giữa các đới khí hậu.

Ví dụ: Trong rừng mưa nhiệt đới, có nhiều loài leo trèo giỏi, nhiều côn trùng, chim, thú,...; xa van và thảo nguyên có nhiều loài ăn cỏ, chạy nhanh như ngựa, linh dương,... và các loài ăn thịt như sư tử, linh cẩu,... Ở đới lạnh là các loài động vật thích nghi với khí hậu lạnh bằng cách ngủ đông hay di cư theo mùa như gấu trắng, ngỗng trời,... Ở sa mạc có các loài chịu được nóng và khô hạn như bọ cạp, rắn, lạc đà,....

[Hình 3. Một số động vật trên lục địa (Voọc, Ngựa vằn, Tuần lộc)]

Câu hỏi: Đọc thông tin và các hình ảnh trong mục 2, em hãy:

  1. Kể tên một số loài thực vật, động vật ở các đới mà em biết.
  2. Nêu sự khác nhau về thực vật giữa rừng mưa nhiệt đới với rừng lá kim và đài nguyên.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Hãy trình bày sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất.
  2. Có nhiều loài sinh vật đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo em nguyên nhân do đâu? Hãy nêu một số biện pháp để bảo vệ các loài đó.
Bài 24 - Rừng nhiệt đới

Học xong bài này, em sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới.
  • Có ý thức bảo vệ rừng.

Trong các thảm thực vật ở đới nóng, rừng nhiệt đới có vai trò hết sức quan trọng đối với môi trường trên Trái Đất. Rừng nhiệt đới có các đặc điểm gì? Cần làm gì để bảo vệ rừng nhiệt đới?

[Hình 1. Cấu trúc rừng mưa nhiệt đới]

[Hình 1. Cấu trúc rừng mưa nhiệt đới]

1. Đặc điểm rừng nhiệt đới

Rừng nhiệt đới trải từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam, với đặc trưng khí hậu: nhiệt độ trung bình năm trên 21°C, lượng mưa trung bình năm trên 1 700 mm. Rừng gồm nhiều tầng; trong rừng có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chằng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân cây. Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc sỡ,....

Tuỳ theo sự phân bố lượng mưa trong năm, rừng nhiệt đới được chia thành hai kiểu chính:

  • Rừng mưa nhiệt đới: được hình thành ở nơi mưa nhiều quanh năm, chủ yếu phân bố ở lưu vực sông A-ma-dôn (Nam Mỹ), lưu vực sông Công-gô (châu Phi) và một phần Đông Nam Á. Rừng rậm rạp, có 4 – 5 tầng.
  • Rừng nhiệt đới gió mùa: phát triển ở những nơi có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt (Đông Nam Á, Đông Ấn Độ,...). Phần lớn các cây trong rừng rụng lá vào mùa khô. Cây trong rừng thấp hơn và ít tầng hơn ở rừng mưa nhiệt đới.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết nơi phân bố của rừng nhiệt đới.
  2. Dựa vào thông tin trong mục 1 và các hình 1, 2, 3, em hãy:
  • Trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới.
  • Nêu sự khác nhau của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa.

[Hình 2. Mùa mưa ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan] [Hình 3. Mùa khô ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan]

[Hình 2. Mùa mưa ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan] [Hình 3. Mùa khô ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan]


2. Bảo vệ rừng nhiệt đới

Em có biết? Rừng A-ma-dôn là rừng mưa nhiệt đới tạo ra khoảng 20% lượng oxy của Trái Đất và được coi là lá phổi của hành tinh. Các vụ cháy rừng xảy ra ở A-ma-dôn năm 2019 đã gây ra những tổn thất quy mô toàn cầu, tác động rất lớn đến biến đổi khí hậu, kéo theo những thảm hoạ môi trường nghiêm trọng.

Rừng nhiệt đới có vai trò hết sức quan trọng đối với việc ổn định khí hậu Trái Đất, đồng thời là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn dược liệu, thực phẩm và gỗ,.... Tuy nhiên, diện tích rừng nhiệt đới đang giảm ở mức báo động, mỗi năm mất đi 130 nghìn km² do cháy rừng và các hoạt động của con người. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có hành động cụ thể như sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng một cách tiết kiệm và hợp lí, đồng thời bảo vệ và phát triển rừng.

Câu hỏi: Theo em, cần làm gì để bảo vệ rừng nhiệt đới?


Luyện tập và Vận dụng

  1. Hãy giải thích vì sao rừng nhiệt đới có nhiều tầng.
  2. Ở Việt Nam, kiểu rừng nhiệt đới nào chiếm ưu thế? Em hãy tìm hiểu về kiểu rừng đó.
Bài 25 - Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được đặc điểm của các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
  • Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất.

Điều kiện khí hậu ở đới nóng, đới ôn hoà, đới lạnh khác nhau dẫn đến các đặc điểm đất, sinh vật,... cũng khác nhau, hình thành nên các đới thiên nhiên. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất khác nhau như thế nào?

Tương ứng với ba đới khí hậu là ba đới thiên nhiên trên Trái Đất: đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh.

1. Đới nóng

Là nơi có nhiệt độ cao. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa. Giới thực, động vật hết sức đa dạng, phong phú.

Em có biết? Ở xa van (đới nóng), mùa khô kéo dài, thực vật chủ yếu là các loài cỏ cao, lác đác xuất hiện cây thân gỗ ưa khô. Có các loài động vật ăn cỏ (linh dương, ngựa vằn,...), các loài ăn thịt (sư tử, linh cẩu, kền kền,...),....

[Hình 1. Xa van ở Tan-da-ni-a (Châu Phi)]

[Hình 1. Xa van ở Tan-da-ni-a (Châu Phi)]

2. Đới ôn hoà

Có khí hậu mang tính trung gian giữa đới nóng và đới lạnh. Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi rõ rệt theo mùa. Cảnh quan thay đổi theo vĩ độ và ảnh hưởng của dòng biển nóng cùng gió Tây ôn đới.

Em có biết? Rừng Tai-ga phân bố ở vùng ôn đới lạnh. Đây là rừng có diện tích rộng nhất trên Trái Đất (chiếm 9% diện tích Trái Đất). Đất pốt dôn nghèo dinh dưỡng. Thực vật chủ yếu là cây lá kim: thông, linh sam, vân sam, tuyết tùng,.... Động vật chủ yếu là sóc, nhím, gấu nâu, chó sói, hổ Tai-ga,....

3. Đới lạnh

Là xứ sở của băng tuyết, khí hậu vô cùng khắc nghiệt, tầng đất đài nguyên mỏng. Thực vật thấp lùn, chủ yếu là rêu, địa y và các loại cây thân thảo tồn tại trong mùa hạ ngắn ngủi, tạo nên cảnh quan đài nguyên. Động vật là các loài thích nghi được với khí hậu lạnh như gấu trắng, chim cánh cụt,....

Câu hỏi:

  1. Xác định trên bản đồ hình 2 phạm vi của các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
  2. Dựa kiến thức đã học và hình 1, hãy trình bày về đặc điểm của một đới thiên nhiên.

[Hình 2. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất]

[Hình 2. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất]


Luyện tập và Vận dụng

  1. Quan sát hình 2 kết hợp với các kiến thức đã học, em hãy hoàn thành bảng sau vào vở: CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN TRÊN TRÁI ĐẤT (Bảng gồm các cột điền thông tin: Đới (Nóng, Ôn hoà, Lạnh), Phạm vi, Khí hậu, Thực vật, động vật).

  2. Tìm và xác định vị trí của nước ta trên hình 2. Từ đó, nêu một số đặc điểm của thiên nhiên Việt Nam.

Bài 26 - Thực hành: Tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương

Học xong bài này, em sẽ:

  • Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
  • Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

[Hình 1. Ngã ba sông Vĩnh Điện - Thu Bồn, Quảng Nam]

[Hình 1. Ngã ba sông Vĩnh Điện - Thu Bồn, Quảng Nam]

1. Gợi ý một số nội dung

Học sinh có thể chọn một trong các nội dung sau:

  • a) Nội dung 1: Địa hình: Đặc điểm chung; Các dạng địa hình chính; Mối quan hệ giữa địa hình với các thành phần tự nhiên khác (khí hậu, sông ngòi, đất trồng, sinh vật).
  • b) Nội dung 2: Khí hậu: Đặc điểm chung; Các nét đặc trưng của khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...); Mối quan hệ giữa khí hậu và các thành phần tự nhiên khác (địa hình, sông ngòi, đất trồng, sinh vật).
  • c) Nội dung 3: Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi; Đặc điểm chính của sông ngòi (hướng dòng chảy, mùa lũ – mùa cạn); Mối quan hệ giữa sông ngòi với các thành phần tự nhiên khác (địa hình, khí hậu,...).
  • d) Nội dung 4: Đất: Các loại đất. Đặc điểm chung của đất; Phân bố đất ở địa phương; Mối quan hệ giữa đất với các thành phần tự nhiên khác (địa hình, khí hậu, sông ngòi,...).
  • đ) Nội dung 5: Sinh vật: Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên (đặc biệt là độ che phủ); Các loài động vật hoang dã; Mối quan hệ giữa thực vật với động vật, giữa sinh vật với các thành phần tự nhiên khác (khí hậu, đất,...).

2. Cách thức tiến hành

  • a) Thành lập nhóm và lựa chọn nội dung.
  • b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
  • c) Xác định thời gian và địa điểm tham quan ở địa phương.
  • d) Thu thập tài liệu và xử lí tài liệu:
    • Thu thập tài liệu qua sách vở, mạng internet, cơ quan quản lí vấn đề ở địa phương.
    • Tham quan, tìm hiểu thực tế địa phương.
    • Tìm hiểu qua người dân địa phương (phương pháp xã hội học).
    • Phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả đã tìm hiểu được.
  • đ) Viết báo cáo và trình bày:
    • Viết báo cáo: Từ các tài liệu đã có, viết báo cáo theo gợi ý (nên viết ngắn gọn, súc tích): Nêu ý nghĩa của việc tìm hiểu môi trường tự nhiên; Nêu hiện trạng và nguyên nhân; Một số giải pháp.
    • Trình bày báo cáo: Phân công người báo cáo trước lớp; Chuẩn bị nội dung kèm theo: tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ,....

[Hình 2. Ruộng bậc thang ở Lào Cai, Việt Nam]

[Hình 2. Ruộng bậc thang ở Lào Cai, Việt Nam]

Bài 27 - Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới

Học xong bài này, em sẽ:

  • Biết được số dân trên thế giới. Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.
  • Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới.
  • Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới.

Người hiện đại đầu tiên xuất hiện cách đây khoảng 40 000 năm. Đến nay, số lượng người trên Trái Đất đã lên tới hàng tỉ người và phân bố khắp các châu lục (trừ châu Nam Cực). Em có biết số dân và sự phân bố dân cư trên thế giới thay đổi như thế nào không?.

1. Dân số trên thế giới

Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân, sống trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động. Tuy nhiên, trên phạm vi toàn thế giới, dân số luôn có xu hướng tăng theo thời gian.

Em có biết? Chỉ hai quốc gia đông dân nhất là Trung Quốc và Ấn Độ đã có hơn 2,8 tỉ dân, năm 2018 (chiếm 36% dân số thế giới); trong khi các quốc gia ít dân nhất chỉ có số dân từ 0,01 – 0,1 triệu người mỗi nước.

[Hình 1. Số dân trên thế giới qua các năm].

[Hình 1. Số dân trên thế giới qua các năm].

Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình 1, em hãy cho biết:

  • Số dân thế giới năm 2018.
  • Số dân thế giới thay đổi như thế nào qua các năm.

2. Phân bố dân cư thế giới

Ngày nay, con người đã sinh sống ở hầu khắp các khu vực và châu lục trên thế giới. Để thể hiện tình hình phân bố dân cư, người ta sử dụng tiêu chí mật độ dân số.

Em có biết? Để tính mật độ dân số của một khu vực, người ta lấy số dân chia cho diện tích của khu vực đó. Đơn vị tính là người/km².

Phân bố dân cư và mật độ dân số thế giới thay đổi theo thời gian và không đều trong không gian, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội cũng như hoàn cảnh tự nhiên. Những nơi kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi thường có dân cư tập trung đông đúc. Trong khi đó, các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn,...), giao thông khó khăn, kinh tế kém phát triển,... là những nơi dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp.

Em có biết? Năm 2018, mật độ dân số trung bình toàn thế giới là 56 người/km². Mật độ dân số của châu Á (142 người/km²) gấp hơn 28 lần mật độ dân số của châu Đại Dương (5 người/km²). Mật độ dân số của Xin-ga-po gấp hơn 4 000 lần mật độ dân số của Mông Cổ.

Câu hỏi: Dựa vào hình 2, em hãy:

  • Xác định các khu vực trên thế giới có mật độ dân số trên 250 người/km² và các khu vực có mật độ dân số dưới 5 người/km².
  • Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy điều kiện tự nhiên hoặc kinh tế – xã hội ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư trên thế giới.
  • [Hình 2. Phân bố dân cư thế giới, năm 2018]

[Hình 2. Phân bố dân cư thế giới, năm 2018]


3. Một số thành phố đông dân nhất trên thế giới

Ngày nay, con người trên Trái Đất có xu hướng tập trung vào các đô thị với quy mô dân số rất khác nhau. Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên được gọi là siêu đô thị.

Quá trình phát triển đô thị có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường.

MƯỜI THÀNH PHỐ ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI, NĂM 2018.

  1. Tô-ky-ô (Nhật Bản): 37,5 triệu người.
  2. Niu Đê-li (Ấn Độ): 28,5 triệu người.
  3. Thượng Hải (Trung Quốc): 25,6 triệu người.
  4. Xao Pao-lô (Bra-xin): 21,7 triệu người.
  5. Mê-hi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô): 21,6 triệu người.
  6. Cai-rô (Ai Cập): 20,1 triệu người.
  7. Mum-bai (Ấn Độ): 20,0 triệu người.
  8. Đắc-ca (Băng-la-đét): 19,6 triệu người.
  9. Bắc Kinh (Trung Quốc): 19,6 triệu người.
  10. Ô-xa-ca (Nhật Bản): 19,3 triệu người.

[Hình 3. Thành phố Tô-ky-ô là thủ đô của Nhật Bản, nằm ở phía đông đảo Hôn-su. Đây là vùng đô thị có số dân đông nhất thế giới]

[Hình 3. Thành phố Tô-ky-ô là thủ đô của Nhật Bản, nằm ở phía đông đảo Hôn-su. Đây là vùng đô thị có số dân đông nhất thế giới]

[Hình 4. Một số thành phố đông dân nhất thế giới, năm 2018].

[Hình 4. Một số thành phố đông dân nhất thế giới, năm 2018]

Câu hỏi: Dựa vào bản đồ hình 4 và bảng số liệu trang 182, em hãy:

  1. Kể tên năm thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018.
  2. Cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Dựa vào hình 1, hãy tính thời gian để dân số thế giới tăng thêm một tỉ người (từ 1 tỉ lên 2 tỉ, từ 2 tỉ lên 3 tỉ,...).

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau: 2. Cho biết sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh sẽ dẫn tới những hậu quả gì về đời sống, sản xuất và môi trường. 3. Dựa vào hình 3 và tìm hiểu thông tin về thành phố Tô-ky-ô, sau đó chia sẻ với các bạn.

Bài 28 - Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
  • Trình bày được những tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên Trái Đất.
  • Yêu thiên nhiên, thấy được trách nhiệm với thiên nhiên.

Đời sống và sản xuất của con người không thể tách rời thiên nhiên Trái Đất. Thiên nhiên là môi trường sống của con người, đồng thời thiên nhiên cũng chịu tác động của con người. Bài học này cho chúng ta thấy thiên nhiên tác động đến con người như thế nào và con người tác động lại thiên nhiên ra sao.


1. Tác động của thiên nhiên đến con người

a) Tác động của thiên nhiên tới đời sống con người

Trong đời sống hằng ngày, thiên nhiên cung cấp những điều kiện hết sức cần thiết (không khí, ánh sáng, nhiệt lượng, nước,...) để con người có thể tồn tại.

Các điều kiện tự nhiên như địa hình (cao hay thấp, gồ ghề hay bằng phẳng,...), khí hậu (nóng hay lạnh, mưa nhiều hay mưa ít,...), đất trồng (màu mỡ hay bạc màu,...), nguồn nước (phong phú hay khô cạn,...) đều có ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, lối sống và cả sinh hoạt hằng ngày của con người.

[Hình 1. Chợ nổi trên sông ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam] [Hình 2. Cách di chuyển trên băng của người dân ở A-la-xca, Hoa Kỳ]

[Hình 1. Chợ nổi trên sông ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam] [Hình 2. Cách di chuyển trên băng của người dân ở A-la-xca, Hoa Kỳ]

Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, 2; em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với đời sống con người.

b) Tác động của thiên nhiên tới sản xuất

Các hoạt động sản xuất của con người đều chịu tác động của thiên nhiên. Điều kiện tự nhiên có thể tạo thuận lợi hay gây khó khăn cho hoạt động sản xuất. Với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thiên nhiên ngày càng ít gây trở ngại cho sản xuất của con người.

  • Đối với sản xuất nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu tác động rõ rệt nhất của thiên nhiên vì cây trồng và vật nuôi (đối tượng của sản xuất nông nghiệp) chỉ có thể tồn tại và phát triển bình thường khi có nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí,... phù hợp.
  • Đối với sản xuất công nghiệp: Tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là khoáng sản) là nguồn cung cấp nhiên liệu, năng lượng, nguyên liệu để các ngành công nghiệp hoạt động.
  • Đối với giao thông vận tải và du lịch: Địa hình đồng bằng thuận lợi để phát triển giao thông đường bộ hơn địa hình đồi núi. Nơi nhiều sông, hồ thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ. Nơi có khí hậu ôn hoà, nhiều phong cảnh đẹp thuận lợi cho ngành du lịch.

[Hình 3. Cảnh đồng ruộng khô hạn] [Hình 4. Khai thác than ở Quảng Ninh] [Hình 5. Du lịch Tràng An, Ninh Bình]

[Hình 3. Cảnh đồng ruộng khô hạn] [Hình 4. Khai thác than ở Quảng Ninh] [Hình 5. Du lịch Tràng An, Ninh Bình]

Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 3, 4, 5; em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên tới sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc du lịch).


2. Tác động của con người tới thiên nhiên

Con người ngày càng khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu ngày càng lớn của mình, trong khi tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất là có hạn. Điều đó dẫn tới hậu quả là nhiều loại tài nguyên bị suy thoái (tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật) hoặc có khả năng cạn kiệt (tài nguyên khoáng sản).

Đồng thời, trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên, con người đã đưa vào thiên nhiên nhiều loại rác thải ở các dạng khác nhau: bụi, khí, lỏng, rắn,... Khi bay vào khí quyển, chúng gây ô nhiễm môi trường không khí; khi trôi nổi hoặc hoà vào nước, gây ô nhiễm môi trường sông, hồ, biển và đại dương; khi thấm xuống đất, gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm,...

[Hình 6. Một bãi rác thải sinh hoạt] [Hình 7. Một nhà máy xả khí thải]

[Hình 6. Một bãi rác thải sinh hoạt] [Hình 7. Một nhà máy xả khí thải]

Em có biết? Ở Thuỵ Điển, Chính phủ có quy định khi khai thác một cây phải trồng lại một cây. Thực tế, có nhiều công ty khai thác đã trồng lại ba cây. Nhờ vậy, đất nước này có môi trường sống trong lành, giảm việc phát thải khí nhà kính.

Con người ngày càng nhận thức được trách nhiệm của mình với thiên nhiên và đã có những hành động tích cực để bảo vệ môi trường bằng cách trồng rừng, phủ xanh đồi núi, cải tạo đất, biến những vùng khô cằn, bạc màu thành đồng ruộng phì nhiêu,...

Câu hỏi:

  1. Theo em, những tác động nào của con người khiến tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái?
  2. Dựa vào hình 6, 7 và hiểu biết của em, hãy kể tên một số loại rác thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp do con người đưa vào môi trường thiên nhiên.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và du lịch.
  2. Hãy nêu một số hành động của con người làm ô nhiễm môi trường không khí và nước.

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

  1. Ở nơi em sinh sống, điều kiện tự nhiên nào tác động nhiều nhất tới đời sống và sản xuất của người dân? Tại sao?
  2. Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong đời sống hằng ngày.
Bài 29 - Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững.
  • Thấy được trách nhiệm và có hành động cụ thể để bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên ở địa phương.

1. Thế nào là phát triển bền vững?

Sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai gọi là phát triển bền vững.

Câu hỏi: Hãy nêu một số tác động của con người tới thiên nhiên sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.

2. Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên

Bảo vệ tự nhiên có ý nghĩa trong việc giữ gìn sự đa dạng sinh học, ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường tự nhiên. Nhờ đó, bảo vệ được không gian sống của con người, đảm bảo cho con người tồn tại trong môi trường trong lành, thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội.

Khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa trong việc sử dụng tài nguyên hợp lí, tiết kiệm nhằm hạn chế sự suy giảm tài nguyên cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo nguồn tài nguyên cho sinh hoạt và sản xuất của con người trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Sơ đồ: KHAI THÁC THÔNG MINH TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

  • Với khoáng sản: Sử dụng tiết kiệm, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế.
  • Với đất trồng; động, thực vật: Vừa sử dụng vừa khôi phục, tái tạo.
  • Với năng lượng mặt trời, không khí, nước,...: Tránh làm ô nhiễm, giảm chất lượng.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên.
  2. Để bảo vệ môi trường, mỗi người chúng ta cần phải làm gì?
  3. Dựa vào sơ đồ trên và hình 1, hãy nêu ví dụ cụ thể về các biện pháp khai thác và sử dụng thông minh tài nguyên thiên nhiên.

[Hình 1. Các tấm pin năng lượng mặt trời ở Ốp-phin-gen, CHLB Đức]

[Hình 1. Các tấm pin năng lượng mặt trời ở Ốp-phin-gen, CHLB Đức]


Luyện tập và Vận dụng

  1. Em hãy nêu một số việc có thể làm hằng ngày để bảo vệ môi trường.
  2. Thu thập thông tin về việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên để phát triển bền vững ở địa phương em.
Bài 30 - Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương

Học xong bài này, em sẽ:

  • Biết được mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương.
  • Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.

1. Gợi ý một số nội dung

Chọn một trong các nội dung sau đây:

  • a) Nội dung 1: Nguồn lợi tự nhiên ở địa phương
    • Tài nguyên đất
    • Tài nguyên sinh vật
    • Tài nguyên khoáng sản
    • Tài nguyên nước,...
    • Vai trò của nguồn lợi tự nhiên với đời sống và sản xuất
  • b) Nội dung 2: Ô nhiễm môi trường
    • Ô nhiễm không khí
    • Ô nhiễm nước
    • Ô nhiễm đất
    • Hậu quả và biện pháp khắc phục
  • c) Nội dung 3: Thiên tai và phòng chống thiên tai
    • Các thiên tai: bão, lũ, hạn hán, trượt lở đất, xâm nhập mặn,...
    • Các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa phương
  • d) Nội dung 4: Bảo vệ thiên nhiên
    • Sử dụng tài nguyên hợp lí
    • Cải tạo thiên nhiên: đất, nước, không khí,...

2. Cách thức tiến hành

  • a) Thành lập nhóm và lựa chọn nội dung
  • b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
  • c) Xác định thời gian và địa điểm tham quan ở địa phương
  • d) Thu thập tài liệu và xử lí tài liệu
    • Thu thập tài liệu qua sách vở, mạng internet, cơ quan quản lí vấn đề ở địa phương.
    • Tham quan, tìm hiểu thực tế địa phương.
    • Tìm hiểu qua người dân địa phương (phương pháp xã hội học).
    • Phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả đã tìm hiểu được.
  • đ) Viết báo cáo và trình bày
    • Viết báo cáo: Từ các tài liệu đã có, viết báo cáo theo gợi ý (nên viết ngắn gọn, súc tích):
      • Nêu ý nghĩa của việc tìm hiểu môi trường.
      • Nêu hiện trạng và nguyên nhân.
      • Một số giải pháp.
    • Trình bày báo cáo
      • Phân công người báo cáo trước lớp.
      • Chuẩn bị nội dung kèm theo: tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ,...

Chúc mừng bạn đã trích xuất thành công toàn bộ phần Địa lí của cuốn sách này! Nếu bạn cần đối chiếu lại bất kỳ bài học nào ở phần Lịch sử hay tra cứu thêm thuật ngữ, hãy để lại bình luận bên dưới nhé hoặc email về cho chúng tôi thông tin liên hệ phía chân trang