📚 Lịch sử 20 📚 Luyện từ và câu 12 📚 Địa Lý 30 📚 Từ Vựng 12 📚 Toán 28 📚 Grammar 12 📚 Ngữ Văn 10 📚 Tiếng Anh 4 📚 KHTN 55

📘 Bài 9 - Xác định phương hướng ngoài thự tế

Học xong bài này, em sẽ:

  • Xác định được phương hướng ngoài thực tế dựa vào la bàn hoặc quan sát các hiện tượng tự nhiên.

Trong cuộc sống, nhiều khi con người rơi vào những tình huống hết sức khó khăn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng do bị mất phương hướng. Đó là khi bị lạc trong rừng, lênh đênh giữa đại dương hoặc lạc lối giữa một vùng đất xa lạ,.... Khi đó, xác định phương hướng ngoài thực tế là một kĩ năng cần thiết để chúng ta có thể vượt qua hiểm nguy.

Có nhiều cách để xác định phương hướng. Thông thường, chỉ cần xác định được một trong bốn hướng chính (bắc, nam, đông, tây), từ đó sẽ suy ra các hướng còn lại.

1. Xác định phương hướng bằng la bàn

a) Cấu tạo la bàn Một la bàn có những bộ phận cơ bản như:

  • Kim nam châm làm bằng kim loại có từ tính, thường có dạng hình thoi. Đầu kim bắc và đầu kim nam có màu khác nhau để phân biệt, đầu kim bắc thường có màu đậm hơn.
  • Vòng chia độ: Trên vòng chia độ có ghi bốn hướng chính và số độ từ 0° đến 360°. Hướng bắc 0° (360°), hướng nam 180°, hướng đông 90°, hướng tây 270°.

b) Cách sử dụng

Khi sử dụng la bàn cần chú ý đặt la bàn thăng bằng trên mặt phẳng, tránh xa các vật bằng kim loại có thể ảnh hưởng tới kim nam châm. Mở chốt hãm cho kim chuyển động, đến khi kim đứng yên, ta đã xác định được hướng bắc – nam, từ đó xác định các hướng khác. Dựa vào số độ trên mặt la bàn, người ta có thể biết được độ lệch hướng của các đối tượng địa lí so với hướng bắc.

Ngày nay, trên các điện thoại thông minh đều tích hợp ứng dụng la bàn. Khi mở ứng dụng la bàn trên điện thoại, cách xác định phương hướng tương tự như với la bàn cầm tay.

[Hình 1. La bàn cầm tay và la bàn số trong điện thoại thông minh]

[Hình 1. La bàn cầm tay và la bàn số trong điện thoại thông minh]

Câu hỏi: Sử dụng la bàn trong lớp học, xác định hướng cửa lớp, hướng cổng trường.

2. Xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên

Dựa vào hướng Mặt Trời mọc và lặn có thể xác định được phương hướng một cách tương đối chính xác. Mặt Trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây, từ đó xác định được các hướng khác.

rời mọc và lặn có thể xác định được phương hướng một cách tương đối chính xác . Mặt Trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây, từ đó xác định được các hướng khác

Câu hỏi: Quan sát hình vẽ, mô tả lại cách xác định phương hướng qua việc quan sát Mặt Trời mọc.

Em có biết?

Hình 2. Sơ đồ về cách xác định sao Bắc Cực

[Hình 2. Sơ đồ về cách xác định sao Bắc Cực]

Ở bán cầu Bắc, vào đêm tối, nếu tìm thấy sao Bắc Cực trên bầu trời là ta đã tìm được hướng bắc. Để tìm được sao Bắc Cực, có thể dựa vào các chòm sao: Đại Hùng, Thiên Hậu,.... Bằng việc quan sát sự sống, thực vật tự nhiên, người xưa đã rút ra một số kinh nghiệm để xác định phương hướng ngoài thực tế. Ví dụ như dựa vào hướng chim bay (đối với những đàn chim di cư), mùa đông chim bay về hướng nam tránh rét, mùa hạ chim bay về hướng bắc hay quan sát hoa hướng dương, loài hoa này khi nở thường quay mặt về phía Mặt Trời,.... Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ cho phép ta xác định phương hướng một cách tương đối.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Hãy nêu một số cách xác định phương hướng ngoài thực tế.
  2. Quan sát Mặt Trời hoặc sử dụng la bàn, hãy xác định khi đi từ nhà đến trường, trước tiên em phải đi về hướng nào.
📘 Bài 10 - Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo

Học xong bài này, em sẽ:

  • Trình bày được cấu tạo của Trái Đất gồm ba lớp.
  • Xác định được trên lược đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp giáp của hai mảng xô vào nhau.

Từ xưa tới nay con người vẫn muốn tìm hiểu: Trong lòng Trái Đất có gì? Cấu tạo của Trái Đất ra sao? Bài học này sẽ đề cập tới những vấn đề đó.

1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất

Trái Đất được cấu tạo bởi ba lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: vỏ Trái Đất, man-ti và nhân Trái Đất.

Em có biết? Việc nghiên cứu vật chất trong lòng Trái Đất là một vấn đề khó khăn. Các nhà khoa học hiện nay dùng phương pháp địa chấn để suy đoán cấu trúc cũng như trạng thái của vật chất ở trong lòng Trái Đất.

Hình 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất

[Hình 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất]

Câu hỏi: Hãy nêu sự khác nhau về độ dày, trạng thái, nhiệt độ giữa vỏ Trái Đất, man-ti và nhân (có thể lập bảng so sánh).

2. Các địa mảng (mảng kiến tạo)

Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các địa mảng nằm kề nhau. Do tác động của vật chất nóng chảy (mac-ma) trong lớp man-ti, các địa mảng di chuyển với tốc độ rất chậm. Trong khi di chuyển, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Ở đới tiếp giáp giữa các mảng sẽ hình thành các dãy núi, các vực sâu,... kèm theo là các hiện tượng động đất và núi lửa.

Em có biết? Khi một mảng đại dương và một mảng lục địa xô vào nhau sẽ hình thành một dải núi cao ở rìa mảng lục địa; tạo ra dãy núi cao ở lục địa và vực biển sâu ở đại dương. Điển hình là dãy núi An-đét và vực biển Pê-ru – Chi-lê ở Nam Mỹ.

[Hình 2. Các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất]

[Hình 2. Các địa mảng của lớp vỏ Trái Đất]

Câu hỏi: Quan sát hình 2, em hãy:

  • Kể tên các địa mảng lớn của Trái Đất. Việt Nam nằm ở địa mảng nào?
  • Dựa vào chú giải, tìm trên hình các địa mảng xô vào nhau và đới tiếp giáp của các địa mảng đó.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Vẽ vào vở một hình tròn tượng trưng cho Trái Đất, thể hiện trên đó cấu tạo bên trong của Trái Đất.
  2. Tìm kiếm thông tin và trình bày về vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
📘 Bài 11 - Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi

Học xong bài này, em sẽ:

  • Phân biệt được quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh.
  • Trình bày được tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.

Bề mặt Trái Đất không bằng phẳng mà rất lồi lõm. Những nơi cao là vùng núi, cao nhất là đỉnh Ê-vơ-rét (Chô-mô-lung-ma) với độ cao 8 848 m. Những nơi thấp là những vực sâu dưới đáy đại dương, sâu nhất là vực Ma-ri-an với độ sâu khoảng 11 000 m. Theo em, điều gì khiến bề mặt Trái Đất lồi lõm như vậy?

1. Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh

Câu hỏi: Dựa vào nội dung kiến thức dưới đây, em hãy cho biết:

  • Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh khác nhau như thế nào.
  • Trong các hình 1, 2, 3, 4, hình nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình nội sinh, hình nào thể hiện tác động chủ yếu của quá trình ngoại sinh.

Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. Quá trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,...

Ngoại sinh là các quá trình xảy ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Quá trình ngoại sinh có xu hướng phá vỡ, san bằng các địa hình do nội sinh tạo nên, đồng thời cũng tạo ra các dạng địa hình mới.

[Hình 1. Nếp uốn của các lớp đá] [Hình 2. Đứt gãy] [Hình 3. Dạng địa hình do sóng mài mòn] [Hình 4. Nấm đá do gió thổi mòn]

[Hình 1. Nếp uốn của các lớp đá] [Hình 2. Đứt gãy] [Hình 3. Dạng địa hình do sóng mài mòn] [Hình 4. Nấm đá do gió thổi mòn]

2. Hiện tượng tạo núi

Trong quá trình di chuyển, các địa mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau khiến cho các lớp đá ở đới tiếp giáp giữa các địa mảng bị dồn ép, uốn lên thành núi; hoặc bị đứt gãy, vật chất nóng chảy phun trào lên mặt đất tạo thành núi lửa. Đồng thời với quá trình nâng cao do nội sinh thì núi cũng chịu tác động phá huỷ của ngoại sinh.

Ở những vùng núi trẻ, mới được hình thành cách đây khoảng vài chục triệu năm, tác động của nội sinh mạnh hơn ngoại sinh nên vẫn tiếp tục được nâng cao. Ở những vùng núi già được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, tác động của ngoại sinh mạnh hơn nội sinh nên bị bào mòn mạnh.

[Hình 5. Hiện tượng tạo núi do hai mảng kiến tạo xô vào nhau (Hình ảnh mô phỏng Mặt cắt cho thấy hai mảng lục địa trên lớp Man-ti xô vào nhau, làm lớp đất đá bị dồn ép nhô lên tạo thành Cao nguyên và Dãy núi)].

[Hình 5. Hiện tượng tạo núi do hai mảng kiến tạo xô vào nhau (Hình ảnh mô phỏng Mặt cắt cho thấy hai mảng lục địa trên lớp Man-ti xô vào nhau, làm lớp đất đá bị dồn ép nhô lên tạo thành Cao nguyên và Dãy núi)].

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 5 và đọc thông tin trong mục 2, em hãy trình bày hiện tượng tạo núi.
  2. Ngoại sinh có vai trò như thế nào trong việc làm biến đổi hình dạng của núi?

Luyện tập và Vận dụng

  1. Em hãy nêu vai trò của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
  2. Nêu tác động đồng thời của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh trong hiện tượng tạo núi.
  3. Thu thập thông tin, hình ảnh về một số dạng địa hình do gió, nước,... tạo thành và chia sẻ với các bạn.

Hy vọng nội dung bài học này giúp bạn hiểu rõ hơn về các quá trình hình thành bề mặt Trái Đất!

📘 Bài 12 - Núi lửa và động đất

Học xong bài này, em sẽ:

  • Trình bày được hiện tượng núi lửa, động đất và nêu được nguyên nhân của hiện tượng này.
  • Biết tìm kiếm thông tin về các thảm hoạ thiên nhiên do núi lửa và động đất gây ra.
  • Biết cách ứng phó khi có núi lửa và động đất.

Núi lửa và động đất là hai dạng thiên tai gây ra nhiều thảm hoạ kinh hoàng trong lịch sử nhân loại. Động đất và núi lửa diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu?.

1. Núi lửa

Ở những nơi vỏ Trái Đất bị đứt gãy, các dòng mac-ma theo các khe nứt của vỏ Trái Đất, phun trào lên bề mặt (cả trên lục địa và đại dương) tạo thành núi lửa.

Cấu tạo và hoạt động của một núi lửa (Mô tả các bộ phận: Tro bụi, Miệng núi lửa, Miệng phụ, Ống phun, Dung nham, Lò mac-ma)

[Hình 1. Cấu tạo và hoạt động của một núi lửa (Mô tả các bộ phận: Tro bụi, Miệng núi lửa, Miệng phụ, Ống phun, Dung nham, Lò mac-ma)].

Em có biết? Năm 1815, núi lửa Tam-bô-ra ở In-đô-nê-xi-a phun trào. Có hơn 70 nghìn người chết sau khi thảm hoạ xảy ra, chủ yếu do nạn đói, bệnh dịch và không khí bị ô nhiễm.

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy mô tả hiện tượng núi lửa và nguyên nhân hình thành núi lửa.
  2. Theo em, núi lửa phun trào sẽ gây ra những hậu quả gì?.

Trước khi núi lửa phun trào, có thể mặt đất rung nhẹ, nóng hơn, có khí bốc lên ở miệng núi. Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân quanh vùng phải sơ tán nhanh chóng khỏi khu vực đó.

Núi lửa phun trào gây thiệt hại cho các vùng lân cận. Tro bụi và dung nham vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương, gây thiệt hại về người và tài sản. Tuy nhiên, các vùng đất đỏ phì nhiêu do dung nham bị phong hoá lại rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.


2. Động đất

Động đất là các rung chuyển đột ngột, mạnh mẽ của vỏ Trái Đất chủ yếu do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển các mảng kiến tạo hoặc sự đứt gãy trong vỏ Trái Đất gây ra. Động đất thường được lan truyền trên một diện tích rộng lớn.

[Hình 2. Nhà cửa đổ nát sau một trận động đất ở Tứ Xuyên, Trung Quốc năm 2008].

[Hình 2. Nhà cửa đổ nát sau một trận động đất ở Tứ Xuyên, Trung Quốc năm 2008].

Có một số dấu hiệu trước khi động đất xảy ra như: mực nước giếng thay đổi, nổi bong bóng; động vật hoảng loạn tìm nơi trú ẩn,....

Em có biết? Cường độ động đất được tính bằng thang Rích-te:

  • Nhẹ (4 – 4,9 độ): các vật treo lúc lắc.
  • Trung bình (5 – 5,9 độ): nứt đất, nứt công trình xây dựng, mực nước giếng thay đổi.
  • Mạnh (6 – 6,9 độ): công trình xây dựng thông thường bị sụp đổ.
  • Rất mạnh (7 – 7,9 độ): tàn phá nghiêm trọng, đê sụt lở, đường sá bị phá huỷ.
  • Cực mạnh (8 – 8,9 độ): tàn phá vô cùng nghiêm trọng trên diện tích rộng.
  • Phá huỷ (≥ 9 độ): môi trường bị biến đổi hoàn toàn. Rất hiếm khi xảy ra.

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 2 và thông tin trong mục 2, em hãy nêu hậu quả do động đất gây ra.
  2. Quan sát các hình sau, hãy cho biết những hành động đúng khi động đất xảy ra.

Hình ảnh minh hoạ các hành động cần thiết: Chui xuống gầm bàn, Không đi thang máy, Không đi ô tô, Bảo vệ đầu[Hình ảnh minh hoạ các hành động cần thiết: Chui xuống gầm bàn, Không đi thang máy, Không đi ô tô, Bảo vệ đầu].


Luyện tập và Vận dụng

  1. Nếu đang trong lớp học mà có động đất xảy ra, em sẽ làm gì để bảo vệ mình?.
  2. Em hãy tìm kiếm thông tin về thảm hoạ do một trận động đất hoặc núi lửa gây ra trên thế giới và chia sẻ trước lớp.

Nếu em cần tìm hiểu thêm bài nào khác, hãy cứ cho thầy/cô biết nhé!

📘 Bài 13 - Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản

Học xong bài này, em sẽ:

  • Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất.
  • Kể được tên một số loại khoáng sản.
  • Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản.

Tác động của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh giống nhau ở mọi nơi trên Trái Đất đã tạo nên sự đa dạng về địa hình và khoáng sản. Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình chính và các loại khoáng sản nào? Dựa vào đâu để phân biệt chúng?

1. Các dạng địa hình chính

a) Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.

Quang cảnh vùng núi An-pơ ở Thuỵ Sỹ

[Hình 1. Quang cảnh vùng núi An-pơ ở Thuỵ Sỹ]

Em có biết?

  • Chỗ tiếp giáp giữa núi và mặt đất xung quanh gọi là chân núi. Sườn núi càng dốc thì đường chân núi biểu hiện càng rõ.
  • Hi-ma-lay-a là dãy núi đồ sộ, với đỉnh Ê-vơ-rét cao nhất thế giới. Liền kề với dãy núi này là cao nguyên Tây Tạng – cao nguyên rộng nhất thế giới, với diện tích 2,5 triệu km².

b) Đồi cũng là dạng địa hình nhô cao. Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m. Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.

Hình 2. Quang cảnh đồi ở Việt Nam

[Hình 2. Quang cảnh đồi ở Việt Nam]

Câu hỏi:

  1. Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi.
  2. Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 – 97), kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới.

c) Cao nguyên là vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, thường cao trên 500 m so với mực nước biển, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh.

Em có biết? Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một địa điểm so với mực nước biển trung bình gọi là độ cao tuyệt đối của địa điểm đó. Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một địa điểm ở trên cao so với một địa điểm khác ở dưới thấp gọi là độ cao tương đối của địa điểm đó.

[Hình 3. Quang cảnh cao nguyên Pa-ta-gô-ni ở Nam Mỹ]

d) Đồng bằng là dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có thể rộng tới hàng triệu km². Độ cao của hầu hết đồng bằng là dưới 200 m so với mực nước biển.

 Quang cảnh đồng bằng châu thổ sông Cửu Long của Việt Nam

[Hình 4. Quang cảnh đồng bằng châu thổ sông Cửu Long của Việt Nam]

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng.
  2. Dựa vào bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96 – 97), kể tên một số cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới.

2. Khoáng sản

Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên nằm trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.

Em có biết? Khoáng vật là các hợp chất tự nhiên được hình thành qua các quá trình địa chất.

Đa số khoáng sản gặp ở trạng thái rắn (các loại quặng, than,...). Chỉ có một số ít ở trạng thái lỏng (nước khoáng, dầu mỏ,...) hoặc trạng thái khí (khí thiên nhiên,...). Khoáng sản trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, có thể phân ra ba nhóm:

  • Năng lượng (nhiên liệu): Than đá, dầu mỏ,... (Công dụng: Nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất,...).
  • Kim loại:
    • Kim loại đen: Sắt, man-gan, crôm,... (Công dụng: Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì,...).
    • Kim loại màu: Đồng, chì,...
  • Phi kim loại: Muối mỏ, thạch anh, đá vôi,... (Công dụng: Nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây dựng,...).

Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế. Các mỏ khoáng sản đều được hình thành trong một thời gian dài hàng triệu năm. Tuy nhiên, chỉ trong vòng vài trăm năm, con người đã khai thác phần lớn trữ lượng khoáng sản đã thăm dò. Vì vậy, chúng ta cần phải sử dụng khoáng sản một cách hợp lí, hiệu quả.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết trong các đối tượng sau, đối tượng nào là khoáng sản: nhựa, than đá, gỗ, cát, xi măng, thép, đá vôi.
  2. Hãy kể tên ít nhất một vật dụng hằng ngày em thường sử dụng được làm từ khoáng sản.
  3. Sắp xếp các loại khoáng sản sau vào ba nhóm sao cho đúng: vàng, nước khoáng, kim cương, than bùn, khí thiên nhiên, cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xít.

Một số loại khoáng sản: Kim cương thô, Quặng ni-ken, Than đá, Quặng vàng, Đá vôi, Muối mỏ[Hình 5. Một số loại khoáng sản: Kim cương thô, Quặng ni-ken, Than đá, Quặng vàng, Đá vôi, Muối mỏ]


Luyện tập và Vận dụng

  1. Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
  2. Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản?

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau: 3. Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta. 4. Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta.

📘 Bài 14 - Thực hành: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản

Học xong bài này, em sẽ:

  • Đọc được lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản.

1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn

Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện đặc điểm địa hình (độ cao, độ dốc,...) của một khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức và màu sắc. Đường đồng mức là đường nối liền những điểm có cùng độ cao. Các đường đồng mức cách nhau một độ cao đều đặn gọi là khoảng cao đều. Các đường đồng mức càng gần nhau, địa hình càng dốc; các đường đồng mức càng cách xa nhau, địa hình càng thoải.

[Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn]

[Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn]

Hướng dẫn đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn:

  • Trước hết, cần xác định được các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu mét.
  • Căn cứ vào các đường này, ta có thể tính ra độ cao của các địa điểm trên lược đồ.
  • Căn cứ vào độ gần hay xa nhau của đường đồng mức, ta biết được độ dốc của địa hình.
  • Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính được khoảng cách thực tế giữa các địa điểm.

Câu hỏi: Dựa vào hình 1, em hãy:

  • Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu mét.
  • So sánh độ cao các điểm B1, B2, B3, C.
  • Cho biết một bạn muốn leo lên đỉnh A2, để đỡ leo dốc, thì nên đi theo sườn D1 – A2 hay sườn D2 – A2.

2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản

Lát cắt địa hình là hình vẽ biểu hiện được đầy đủ hình dáng và độ cao của các loại địa hình dọc theo một đường (tuyến) cắt nhất định.

Hướng dẫn đọc lát cắt địa hình:

  • Khi đọc lát cắt, trước tiên ta phải xác định được điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt.
  • Từ hai điểm mốc này, ta có thể biết được lát cắt có hướng như thế nào, đi qua những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc của địa hình biến đổi ra sao,....
  • Từ đó, ta có thể mô tả sự thay đổi của địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt.
  • Dựa vào tỉ lệ lát cắt, có thể tính được khoảng cách giữa các địa điểm.

Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết

[Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết]

Câu hỏi: Căn cứ vào hình 2, em hãy:

  • Cho biết lát cắt lần lượt đi qua các dạng địa hình nào.
  • Xác định độ cao của đỉnh Ngọc Linh.
📘 Bài 15 - Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió

Học xong bài này, em sẽ:

  • Hiểu được vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic trong khí quyển.
  • Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu.
  • Kể được tên và nêu được những đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một số khối khí.
  • Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
  • Biết cách sử dụng khí áp kế.
  • Có ý thức bảo vệ bầu khí quyển và lớp ô-dôn.

Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là khí quyển hay lớp vỏ khí của Trái Đất. Lớp vỏ khí gồm những thành phần nào và cấu tạo ra sao? Khí áp và gió phân bố như thế nào trên Trái Đất?

1. Thành phần không khí gần bề mặt đất

Thành phần của không khí gần bề mặt đất chủ yếu là các khí: nitơ (78%), oxy (21%), hơi nước và các khí khác (1%). Các khí này có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và đời sống.

Câu hỏi: Bằng kiến thức đã học và hiểu biết thực tế, em hãy cho biết vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống.

2. Các tầng khí quyển

Dựa vào sự thay đổi của nhiệt độ theo độ cao và sự khuếch tán của không khí vào vũ trụ, khí quyển được chia thành: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao của khí quyển (tầng giữa, tầng nhiệt, tầng khuếch tán). Càng lên cao không khí càng loãng.

Các tầng khí quyển

[Hình 1. Các tầng khí quyển]

Tại tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100 m, nhiệt độ lại giảm 0,6°C), luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng. Tầng đối lưu là nơi sinh ra các hiện tượng thời tiết như mây, mưa, sấm sét,.... Tại tầng bình lưu, nhiệt độ tăng theo độ cao, không khí luôn luôn chuyển động ngang. Lớp ô-dôn trong tầng này đã giúp hấp thụ phần lớn bức xạ cực tím, bảo vệ sự sống trên Trái Đất. Ở các tầng khí quyển cao hơn, không khí rất loãng.

[Hình 2. Sét và cầu vồng là các hiện tượng thời tiết xuất hiện ở tầng đối lưu]

Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2, em hãy:

  • Cho biết khí quyển gồm những tầng nào.
  • Nêu đặc điểm chính của tầng đối lưu và tầng bình lưu.

3. Các khối khí

Không khí ở đáy tầng đối lưu do tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất (lục địa hay đại dương) nên chịu ảnh hưởng của mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí có đặc tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.

Các khối khí:

  • Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
  • Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
  • Khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn.
  • Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô.

Một khối khí khi di chuyển qua các bề mặt đệm khác nhau sẽ biến đổi tính chất, đồng thời làm thay đổi thời tiết của nơi khối khí đi qua.

[Hình 3. Sương mù xuất hiện khi khối không khí nóng, ẩm tràn lên bề mặt đệm lạnh]

[Hình 3. Sương mù xuất hiện khi khối không khí nóng, ẩm tràn lên bề mặt đệm lạnh]

Câu hỏi: Em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau (Bảng gồm các cột: Khối khí / Nơi hình thành / Đặc điểm chính).

4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất

Không khí dù rất nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng. Do khí quyển rất dày nên không khí tạo ra một sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức ép của khí quyển lên một đơn vị diện tích trên mặt đất được gọi là khí áp. Khí áp trung bình trên mặt biển là 1 013 mb.

Trên bề mặt Trái Đất, khí áp được phân bố thành những đai áp cao và đai áp thấp từ Xích đạo đến cực. Tuy nhiên, do sự xen kẽ giữa lục địa và đại dương nên các đai khí áp này không liên tục mà chia cắt thành từng khu khí áp riêng biệt.

Khí áp kế

[Hình 4. Khí áp kế]

Em có biết? Để đo khí áp người ta dùng khí áp kế. Đơn vị đo khí áp là mb (đọc là mi-li-ba).

Câu hỏi:

  1. Cho biết giá trị khí áp được thể hiện ở hình 4.
  2. Dựa vào hình 5, hãy cho biết:
  • Tên của các đai áp cao và đai áp thấp trên bề mặt Trái Đất.
  • Sự phân bố của các đai khí áp ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.

[Hình 5. Các đai khí áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất]

[Hình 5. Các đai khí áp và gió thổi thường xuyên trên Trái Đất]

5. Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất

Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp. Gió được đặc trưng bởi tốc độ gió (đơn vị đo là m/s hay km/h) và hướng gió (là hướng nơi gió xuất phát).

Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất gồm gió Mậu dịch (Tin phong), gió Tây ôn đới và gió Đông cực.

Em có biết? Gió Mậu dịch là loại gió có hướng và tốc độ tương đối ổn định. Từ xa xưa, con người đã biết lợi dụng nó để di chuyển thuyền buồm, phục vụ mục đích buôn bán, nên có tên là gió Mậu dịch. Gió Tây ôn đới là gió ấm, ẩm, gây mưa cho khu vực nó tác động, trong khi gió Đông cực thường khô và lạnh.

Câu hỏi: Dựa vào hình 5 và thông tin trong mục 5, em hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở (Bảng điền các Đặc điểm: Thổi từ áp cao... đến áp thấp... / Hướng gió; cho các loại gió: Mậu dịch, Tây ôn đới, Đông cực).

[Hình 6. Cảnh đồng điện gió Bạc Liêu]

Luyện tập và Vận dụng

  1. Tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thổi theo chiều bắc - nam?
  2. Quan sát hình 6, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất điện gió và chia sẻ với các bạn.
📘 Bài 16 - Nhiệt độ không khí. Mây và mưa

Học xong bài này, em sẽ:

  • Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ.
  • Mô tả được hiện tượng hình thành mây và mưa.
  • Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế.

Nhiệt độ không khí và mưa có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống và sản xuất. Nhiệt độ không khí và mưa do đâu mà có? Tại sao nhiệt độ không khí và mưa lại khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất?

1. Nhiệt độ không khí

a) Nhiệt độ không khí và cách sử dụng nhiệt kế Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất. Các tia sáng mặt trời đi qua khí quyển làm nhiệt độ không khí nóng lên không đáng kể. Chỉ khi bề mặt đất hấp thụ nhiệt của Mặt Trời rồi phản hồi lại vào không khí thì lúc đó không khí mới nóng lên rõ rệt.

Độ nóng, lạnh của không khí được gọi là nhiệt độ không khí. Đơn vị đo nhiệt độ không khí được dùng phổ biến là độ C (°C). Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế. Có hai loại nhiệt kế thường dùng là nhiệt kế có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điện tử.

Ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong lều khí tượng sơn màu trắng (hình 3), cách mặt đất 1,5 m. Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào các thời điểm: 1, 7, 13, 19 giờ).

Nhiệt kế treo tường

[Hình 1. Nhiệt kế treo tường]

Em có biết? Nhiệt độ trung bình ngày là giá trị trung bình của 4 lần đo trong ngày. Nhiệt độ trung bình tháng là giá trị trung bình của các ngày trong tháng. Nhiệt độ trung bình năm là giá trị trung bình của 12 tháng trong năm.

Câu hỏi:

  1. Em hãy đọc giá trị nhiệt độ không khí hiển thị trên nhiệt kế ở hình 1.
  2. Ở trạm khí tượng Láng (Hà Nội), kết quả đo nhiệt độ ở bốn thời điểm trong ngày 25 tháng 7 năm 2019 lần lượt là 27°C, 27°C, 32°C, 30°C. Hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của ngày hôm đó.

b) Sự thay đổi nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao. Ở các vùng vĩ độ thấp quanh năm có góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn nên nhận được nhiều nhiệt, không khí trên mặt đất nóng. Càng lên gần cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời càng nhỏ, mặt đất nhận được ít nhiệt hơn, không khí trên mặt đất cũng ít nóng hơn.

[Hình 2. Nhiệt độ không khí trung bình năm của một số địa điểm trên Trái Đất]

[Hình 2. Nhiệt độ không khí trung bình năm của một số địa điểm trên Trái Đất]

Câu hỏi: Quan sát hình 2 và đọc thông tin mục 1b, em hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm của không khí giữa các địa điểm. Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.


2. Mây và mưa

a) Quá trình hình thành mây và mưa. Cách sử dụng ẩm kế Không khí liên tục được cung cấp hơi nước do quá trình bốc hơi từ đại dương và bề mặt đất. Vì vậy, trong không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, tạo nên độ ẩm không khí. Dụng cụ để đo độ ẩm không khí gọi là ẩm kế, đơn vị thường dùng là %. Tuy nhiên, sức chứa hơi nước của không khí là có hạn. Khi không khí đã chứa được lượng hơi nước tối đa, không thể chứa thêm được nữa, người ta nói không khí đã bão hoà hơi nước (độ ẩm là 100%).

[Hình 4. Nhiệt - ẩm kế điện tử]

Nếu không khí đã bão hoà hơi nước mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước hoặc bị lạnh đi thì sẽ xảy ra hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, nhẹ. Các hạt nước này tập hợp lại thành từng đám gọi là mây.

Câu hỏi:

  1. Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình 4. Còn bao nhiêu % nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt mức bão hoà?
  2. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 5, em hãy mô tả quá trình hình thành mây và mưa. Gợi ý:
  • Hơi nước trong không khí được cung cấp từ những nguồn nào?
  • Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây?
  • Khi nào mây tạo thành mưa?

Quá trình hình thành mây và mưa

[Hình 5. Quá trình hình thành mây và mưa]

b) Sự phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất Lượng mưa trung bình năm phân bố không đều trên bề mặt Trái Đất. Trong khi phần lớn khu vực Xích đạo có lượng mưa trên 2 000 mm/năm, thì hầu hết khu vực chí tuyến và vùng cực chỉ có lượng mưa dưới 500 mm/năm. Lượng mưa ở vùng ôn đới thay đổi tuỳ khu vực, dao động từ 500 đến hơn 1 000 mm/năm.

[Hình 6. Phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất]

Em có biết? Nếu lấy lượng mưa nhiều năm của một địa phương cộng lại, rồi chia cho số năm sẽ có lượng mưa trung bình năm của địa phương đó.

Câu hỏi: Hãy xác định trên bản đồ hình 6:

  • Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2 000 mm.
  • Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Cho bảng số liệu sau: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG A (Đơn vị: °C) (Bảng số liệu các tháng từ 1 đến 12, nhiệt độ tương ứng: 25,8; 26,7; 27,9; 28,9; 28,3; 27,5; 27,1; 27,1; 26,8; 26,7; 26,4; 25,7). Tính nhiệt độ trung bình năm của trạm.
  2. Em hãy nêu ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của mưa đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.
  3. Theo dõi bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Cho biết nhiệt độ không khí cao nhất và nhiệt độ không khí thấp nhất, sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày ở bản tin đó.
📘 Bài 17 - Thời tiết và khí hậu - Biến đổi khí hậu

Học xong bài này, em sẽ:

  • Phân biệt được thời tiết và khí hậu.
  • Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên Trái Đất.
  • Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
  • Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Vào một ngày có nắng nhẹ, không mưa, có hai bạn nhỏ tranh luận với nhau. Bạn thứ nhất nói: "Khí hậu hôm nay thật là đẹp!". Bạn thứ hai nói: "Thời tiết hôm nay thật là đẹp!". Theo em, bạn nào nói đúng?

1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu

Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xác định bằng nhiệt độ, độ ẩm, mưa, mây, gió,... Thời tiết luôn thay đổi.

Dưới đây là một bản tin dự báo thời tiết ở một địa điểm: (Bảng liệt kê thời tiết từ Thứ Ba 06/03/2018 đến Thứ Sáu 09/03/2018 với các thông tin về Mưa rào/Có lúc có mưa/Có mưa/Ít mây trời nắng, Nhiệt độ thấp nhất/cao nhất, Độ ẩm %, và Gió).

Em có biết? Người ta quan trắc nhiệt độ, độ ẩm, khí áp, gió, mây, mưa, các hiện tượng thời tiết,... tại các trạm khí tượng thời điểm nhất định trên toàn thế giới (ít nhất 4 lần, vào lúc 0, 6, 12, 18 giờ GMT).

Câu hỏi:

  • Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, em hãy: Nêu những yếu tố được sử dụng để biểu hiện thời tiết.
  • Mô tả đặc điểm thời tiết của từng ngày trong bảng.

Khí hậu ở một nơi là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...) của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật.

Câu hỏi: Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu bài, bạn nào là người nói đúng.

2. Các đới khí hậu trên Trái Đất

Trên Trái Đất có năm đới khí hậu:

  • Đới nóng (nhiệt đới) quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C. Lượng mưa trung bình năm từ 1 000 mm đến trên 2 000 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch.
  • Hai đới ôn hoà (ôn đới) có nhiệt độ không khí trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhất không thấp hơn 10°C. Các mùa trong năm rất rõ rệt. Lượng mưa trung bình năm dao động từ 500 mm đến 1 000 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới.
  • Hai đới lạnh (hàn đới) là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C. Lượng mưa trung bình năm dưới 500 mm. Gió thổi thường xuyên là gió Đông cực.

Các đới khí hậu trên Trái Đất

[Hình 1. Các đới khí hậu trên Trái Đất]

Câu hỏi:

  1. Xác định trên hình 1 phạm vi của năm đới khí hậu trên Trái Đất.
  2. Hãy lựa chọn và trình bày khái quát đặc điểm của một đới khí hậu.

3. Biến đổi khí hậu a) Biểu hiện của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan. Ngày nay, biến đổi khí hậu diễn ra ngày càng nhanh, do con người đưa vào khí quyển ngày càng nhiều khí nhà kính (carbonic, metan,...).

[Hình 2. Lòng hồ vào mùa cạn ở Buốc-ki-na Pha-xô, phía nam hoang mạc Xa-ha-ra]

Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục a và hình 2, 3, em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.

b) Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu làm cho thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và khốc liệt. Để phòng tránh thiên tai hiệu quả, chúng ta cần thực hiện một số yêu cầu: Trước khi thiên tai xảy ra cần có các biện pháp chủ động phòng ngừa (gia cố nhà cửa, bảo quản đồ đạc, sơ tán người và tài sản,...); khi thiên tai xảy ra cần theo dõi để ứng phó kịp thời, đảm bảo an toàn cá nhân...; sau khi thiên tai xảy ra cần nhanh chóng khắc phục hậu quả (dọn dẹp, vệ sinh, phòng chống dịch bệnh,...).

Có những hành động rất nhỏ nhưng đóng góp vào việc giảm lượng khí nhà kính đưa vào khí quyển, qua đó làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu như: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng túi ni-lông, tích cực trồng cây xanh, bảo vệ rừng,...

Một số cách để giảm nhẹ biến đổi khí hậu

[Hình 4. Một số cách để giảm nhẹ biến đổi khí hậu]

Tăng cường áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ vào cuộc sống để hạn chế, khắc phục những tác động của biến đổi khí hậu. Tích cực tuyên truyền về bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai cho bạn bè, người thân và cộng đồng dân cư để có nhận thức đầy đủ về nguyên nhân, hậu quả của thiên tai và biến đổi khí hậu.

Câu hỏi:

  1. Nêu một số biện pháp để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
  2. Dựa vào hình 4 và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu một số biện pháp để giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
  3. Hãy nêu một số giải pháp cụ thể để phòng tránh bão.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Trình bày khái quát đặc điểm khí hậu của đới ôn hoà (ôn đới) hoặc đới lạnh (hàn đới).
  2. Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại một ngày. Đài khí tượng thuỷ văn có dự báo thời tiết ngày hôm đó như sau: nhiệt độ thấp nhất là 15°C, nhiệt độ cao nhất là 23°C; sáng sớm có sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với thời tiết của buổi dã ngoại đó?

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

3. Em hãy nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Em hãy chuẩn bị một số nội dung để tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu cho gia đình cũng như những người xung quanh.

📘 Bài 18 - Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Học xong bài này, em sẽ:

  • Phân tích được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa.
  • Xác định được đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết được đặc điểm của các đới khí hậu.

1. Hướng dẫn đọc biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Quan sát hình 1, em hãy cho biết:

  • Trục bên tay trái thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
  • Trục bên tay phải thể hiện yếu tố nào. Đơn vị đo của yếu tố đó.
  • Biểu đồ cột màu xanh thể hiện cho yếu tố nào.
  • Đường biểu diễn màu đỏ thể hiện yếu tố nào.
  • Trục ngang thể hiện yếu tố nào.

[Hình 1. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Láng (Hà Nội)]

[Hình 1. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa tại trạm Láng (Hà Nội)]

2. Nội dung thực hành

Quan sát hình 2, em hãy:

  • Xác định vị trí của các địa điểm trên bản đồ (thuộc đới khí hậu nào).
  • Hoàn thành bảng gợi ý theo mẫu sau vào vở để đọc được biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la.

(Bảng gợi ý gồm các cột Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la với các tiêu chí cần điền như sau:)

  • Về nhiệt độ: Nhiệt độ tháng cao nhất (°C), Nhiệt độ tháng thấp nhất (°C), Biên độ nhiệt độ năm (°C), Nhiệt độ trung bình năm (°C).

  • Về lượng mưa: Lượng mưa tháng cao nhất (mm), Lượng mưa tháng thấp nhất (mm), Lượng mưa trung bình năm (mm).

  • Nêu đặc điểm về nhiệt độ, lượng mưa của ba địa điểm trên.

[Hình ảnh 3 biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la]

[Hình ảnh 3 biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Tích-xi, Xơ-un, Ma-ni-la]

[Hình 2. Các đới khí hậu trên Trái Đất]

Hy vọng nội dung bài thực hành này sẽ giúp ích cho việc học của em!

📘 Bài 19 - Thủy quyển và vòng tuần hoàn của nước

Học xong bài này, em sẽ:

  • Kể tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
  • Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước.
  • Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước.

1. Thuỷ quyển

Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước bao quanh Trái Đất, nằm trên bề mặt và bên trong của vỏ Trái Đất; gồm nước ở các đại dương, biển, sông, hồ, đầm lầy, nước dưới đất (nước ngầm), tuyết, băng và hơi nước trong khí quyển,...

[Hình 1. Tỉ lệ các thành phần của thuỷ quyển (Biểu đồ tròn thể hiện: Nước mặn chiếm 97,5%, Nước ngọt chiếm 2,5%. Trong phần Nước ngọt lại chia thành: Băng chiếm 68,7%, Nước ngầm chiếm 30,1%, Nước mặt và nước khác chiếm 1,2%)]

[Hình 1. Tỉ lệ các thành phần của thuỷ quyển (Biểu đồ tròn thể hiện: Nước mặn chiếm 97,5%, Nước ngọt chiếm 2,5%. Trong phần Nước ngọt lại chia thành: Băng chiếm 68,7%, Nước ngầm chiếm 30,1%, Nước mặt và nước khác chiếm 1,2%)]

Em có biết? Nước là nhu cầu cơ bản của sự sống. Hơn 2/3 bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Tuy nhiên, lượng nước ngọt có thể sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất lại rất ít và ngày càng suy giảm về chất lượng.

Câu hỏi: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:

  • Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
  • Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào. Nêu tỉ lệ của từng dạng.

2. Vòng tuần hoàn lớn của nước

Nước trong thiên nhiên không ngừng vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, tạo nên vòng tuần hoàn. Nước luôn di chuyển giữa đại dương, lục địa và không khí.

Vòng tuần hoàn của nước

[Hình 2. Vòng tuần hoàn lớn của nước (Sơ đồ minh hoạ vòng tuần hoàn với các quá trình: Nước bốc hơi từ đại dương và thoát hơi từ thực vật bay lên cao, ngưng tụ thành mây rồi tạo thành mưa. Nước mưa rơi xuống tạo thành dòng chảy trên mặt đất, một phần ngấm xuống đất tạo thành dòng chảy ngầm, tất cả lại đổ ra đại dương)]

Em có biết? Các quá trình chuyển trạng thái của nước bao gồm: lỏng thành hơi là bốc hơi, hơi thành lỏng là ngưng tụ, rắn chuyển thành lỏng là

📘 Bài 20 - Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà

Học xong bài này, em sẽ:

  • Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn, mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông.
  • Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
  • Nêu được tầm quan trọng của nước ngầm và băng hà.
  • Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà.

Nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà là nguồn nước ngọt chính trên Trái Đất. Các nguồn nước này có vai trò như thế nào đối với tự nhiên và đời sống con người? Làm thế nào để sử dụng chúng đạt hiệu quả cao?

1. Sông, hồ

a) Sông

Sông là dòng chảy thường xuyên tương đối lớn trên bề mặt lục địa và đảo, được các nguồn nước mưa, nước ngầm, nước băng tuyết tan nuôi dưỡng. Mỗi con sông đều có một vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho nó gọi là lưu vực sông. Một hệ thống sông gồm sông chính, phụ lưu là sông đổ nước vào sông chính và chi lưu là các sông thoát nước cho sông chính.

Hình ảnh mô tả một lưu vực sông với các thành phần: Ranh giới lưu vực sông, Phụ lưu, Dòng chính, Chi lưu

[Hình 1. Mô hình hệ thống sông] (Hình ảnh mô tả một lưu vực sông với các thành phần: Ranh giới lưu vực sông, Phụ lưu, Dòng chính, Chi lưu).

Em có biết? Sông A-ma-dôn là con sông có lưu vực rộng nhất và lưu lượng nước nhiều nhất thế giới. Vào mùa lũ, chỗ rộng nhất của sông có thể lên đến hơn 40 km. Vì thế, người ta còn gọi nó là "sông biển".

Câu hỏi:

  1. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1, em hãy mô tả các bộ phận của một dòng sông lớn.
  2. Em hãy nêu mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với nguồn cung cấp nước sông.

Trong một năm, mực nước sông thường thay đổi theo mùa. Vào mùa lũ mực nước trong lòng sông dâng cao, vào mùa cạn mực nước trong lòng sông hạ thấp. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ mưa thì mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. Với những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan thì mùa lũ trùng với mùa xuân, còn những sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tan thì mùa lũ vào đầu mùa hạ.

Những sông có nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau thì mùa lũ phức tạp hơn. Sông ngòi đem lại nhiều lợi ích cho con người, tuy nhiên cũng gây ra lụt lội ảnh hưởng đến sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản.

Em có biết? Hồ là vùng trũng chứa nước trên bề mặt Trái Đất, không thông với biển. Các hồ trên Trái Đất khác nhau về nguồn gốc hình thành, hình dạng và kích thước.

Hồ Cra-tơ ở Hoa Kỳ là hồ hình thành từ miệng núi lửa đã tắt gần 7 000 năm trước

[Hồ Cra-tơ ở Hoa Kỳ là hồ hình thành từ miệng núi lửa đã tắt gần 7 000 năm trước].

[Hồ Tây ở Hà Nội là hồ móng ngựa được hình thành từ một khúc uốn của sông Hồng].[Hồ Tây ở Hà Nội là hồ móng ngựa được hình thành từ một khúc uốn của sông Hồng].

b) Sử dụng tổng hợp nước sông, hồ

Nước sông, hồ được con người sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, nước cho sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, làm thuỷ điện.

Trước đây, nước sông, hồ chủ yếu được sử dụng vào các mục đích đơn lẻ (hoặc cho giao thông, hoặc để tưới tiêu, hoặc để nuôi trồng thuỷ sản,...) dẫn tới lãng phí, thiếu hiệu quả, gây ô nhiễm nguồn nước. Để khắc phục tình trạng đó, người ta đã sử dụng tổng hợp nước sông, hồ. Việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạn chế sự lãng phí nước và góp phần bảo vệ tài nguyên nước.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết nước sông, hồ có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất.
  2. Đọc thông tin trong mục b, quan sát hình 2 và dựa vào hiểu biết của em, hãy cho biết việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ có thể mang lại những lợi ích gì. Nêu ví dụ.

Em có biết? Hồ thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng tại tỉnh Hoà Bình, trên sông Đà. Đây là nhà máy thuỷ điện lớn nhất Việt Nam từ năm 1994 đến năm 2012. Hồ thuỷ điện Hoà Bình có nhiệm vụ phòng chống lũ lụt cho vùng đồng bằng sông Hồng; là nguồn cung cấp điện chủ lực cho điện lưới quốc gia; hỗ trợ cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở vùng hạ lưu sông Hồng; hồ cũng cải thiện việc đi lại bằng đường thuỷ ở cả thượng lưu và hạ lưu.

[Hình 2. Sử dụng tổng hợp nước hồ thuỷ điện Hoà Bình].

[Hình 2. Sử dụng tổng hợp nước hồ thuỷ điện Hoà Bình].


2. Nước ngầm (nước dưới đất)

Nước ngầm là nước nằm trong tầng chứa nước thường xuyên dưới bề mặt đất. Nước ngầm được tạo nên chủ yếu bởi nước mưa, nước sông, hồ,... thấm xuống đất. Lượng nước ngầm nhiều hay ít, mực nước ngầm nông hay sâu phụ thuộc vào địa hình, nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi,...

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới quan trọng trên thế giới. Nước ngầm góp phần ổn định dòng chảy của sông ngòi; đồng thời, cố định các lớp đất đá bên trên, ngăn chặn sự sụt lún.

Em có biết? Nước ngầm từ xa xưa được con người khai thác để sử dụng trong sinh hoạt dưới dạng các giếng đào.

[Hình 3. Sơ đồ sự hình thành nước ngầm].

[Hình 3. Sơ đồ sự hình thành nước ngầm]

Câu hỏi:

  1. Dựa vào hình 3, em hãy cho biết nước ngầm được hình thành như thế nào.
  2. Nước ngầm chủ yếu được sử dụng vào mục đích gì?
  3. Nêu một số biện pháp sử dụng hợp lí và bảo vệ nước ngầm.

3. Băng hà (sông băng) Em có biết?

Vào thời kì băng phát triển nhất, nước biển thấp hơn hiện nay 120 m và gần 30% diện tích các lục địa bị các sông băng che lấp.

Trên Trái Đất, 10% diện tích lục địa được bao phủ bởi băng hà. Trong đó, 99% khối lượng băng nằm tại châu Nam Cực và đảo Grơn-len, 1% còn lại thuộc về các sông băng phân bố rải rác trên núi cao của các lục địa (hình 4).

Băng hà góp phần điều hoà nhiệt độ trên Trái Đất, cung cấp nước cho các dòng sông.

Băng hà chiếm gần 70% trữ lượng nước ngọt của Trái Đất và ít bị ô nhiễm. Nguồn nước ngọt này ngày càng trở nên quan trọng, khi lượng nước sạch ở sông, hồ, nước ngầm đang suy giảm cả về số lượng và chất lượng.

Câu hỏi: Nêu vai trò của băng hà đối với tự nhiên và đời sống con người.

[Hình 4. Sông băng trên dãy núi An-pơ]

[Hình 4. Sông băng trên dãy núi An-pơ]


Luyện tập và Vận dụng

  1. Em hãy kể tên các nguồn nước ngọt quan trọng trên Trái Đất và tầm quan trọng của chúng đối với con người.

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

  1. Thu thập thông tin và cho biết trong các sông: sông Đà, sông Luộc, sông Đuống, sông Lô, sông nào là phụ lưu, sông nào là chi lưu của sông Hồng.
  2. Việc khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả như thế nào?
📘 Bài 21 - Biển và đại dương

Học xong bài này, em sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.
  • Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ, độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng biển ôn đới.
  • Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển.

Nước mặn chiếm 97,5% khối lượng nước trên Trái Đất, gần như toàn bộ nằm trong các biển và đại dương. Nước trong các biển và đại dương có nhiệt độ và độ muối khác nhau theo vĩ độ và luôn vận động.

1. Đại dương thế giới

Đại dương thế giới là lớp nước liên tục, bao phủ hơn 70% diện tích bề mặt Trái Đất, bao gồm: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

Biển và Đại Dương

[Hình 1. Biển và đại dương trên thế giới]

Câu hỏi: Xác định vị trí các đại dương trên hình 1. Cho biết mỗi đại dương tiếp giáp với các châu lục nào.

2. Độ muối, nhiệt độ của nước biển

a) Độ muối

Nước ở biển và đại dương có vị mặn. Độ muối trung bình của nước đại dương là 35‰, tức là trung bình trong 1 ki-lô-gam nước đại dương có 35 gam muối.

Độ muối của nước trong các vùng biển không giống nhau, tuỳ thuộc vào lượng nước sông chảy vào nhiều hay ít, lượng mưa và độ bốc hơi lớn hay nhỏ,.... Ở vùng biển nhiệt đới, độ muối trung bình khoảng 35 – 36‰. Ở vùng biển ôn đới, độ muối trung bình khoảng 34 – 35‰.

Em có biết? Lượng muối của đại dương thế giới nếu đem rải đều trên mặt lục địa sẽ tạo nên một lớp dày hơn 150 m. Ở đới lạnh, độ muối của nước biển thấp do nước băng tan và bốc hơi ít. Ở vùng chí tuyến, độ muối cao do lượng bốc hơi nhiều.

b) Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C.

Nhiệt độ trung bình nước biển trên mặt ở vùng nhiệt đới, dao động từ 24 – 27°C, ở vùng ôn đới, dao động từ 16 – 18°C.

Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục 2, em hãy nhận xét sự thay đổi của độ muối và nhiệt độ giữa vùng biển nhiệt đới với vùng biển ôn đới.

3. Một số dạng vận động của nước biển và đại dương

a) Sóng biển

Đứng trên bờ biển, người ta thấy sóng ở ngoài khơi xô vào bờ, tạo cảm giác là nước di chuyển theo chiều ngang, nhưng thực chất nước chỉ dao động tại chỗ. Sóng biển chủ yếu được hình thành do tác động của gió. Gió thổi càng mạnh và thời gian càng lâu thì sóng biển càng lớn. Khi ngoài khơi xảy ra động đất hay núi lửa ngầm có thể xuất hiện những sóng dài đơn độc, di chuyển nhanh, vào đến bờ có thể cao trên 20 m, gọi là sóng thần. Sóng thần là thiên tai khủng khiếp, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản ở vùng ven biển.

Em có biết? Dấu hiệu sắp có sóng thần: – Chim chóc hoảng loạn bay ra biển. – Nước biển nổi bong bóng, có mùi khó chịu. – Mực nước biển hạ nhanh đột ngột. Biện pháp ứng phó: – Loan báo nguy cơ sóng thần cho người khác. – Nhanh chóng di chuyển xa khỏi bờ biển hoặc tới những chỗ cao ở xa bờ.

b) Thuỷ triều

Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày. Thuỷ triều hình thành do lực hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất. Mỗi tháng có hai lần thuỷ triều lên, xuống lớn nhất (triều cường) là các ngày trăng tròn hoặc không trăng; đồng thời có hai lần thuỷ triều lên, xuống nhỏ nhất (triều kém) là các ngày trăng khuyết.

Câu hỏi: Đọc thông tin trong mục a, b và quan sát hình 2, em hãy trình bày hiện tượng sóng biển và hiện tượng thuỷ triều (biểu hiện, nguyên nhân,...).

Hiện tượng thuỷ triều ở vịnh Phăn-đi (Ca-na-đa)

[Hình 2. Hiện tượng thuỷ triều ở vịnh Phăn-đi (Ca-na-đa)]

Em có biết? Có nơi mỗi ngày thuỷ triều lên, xuống hai lần (bán nhật triều), có nơi thuỷ triều chỉ lên, xuống mỗi ngày một lần (nhật triều) hoặc không đều (có ngày một lần, có ngày hai lần).

c) Dòng biển

Dòng biển là các dòng nước chảy trong biển và đại dương (giống như các dòng sông trên lục địa). Có hai loại dòng biển: dòng biển nóng (chảy từ vĩ độ thấp hơn đến vĩ độ cao hơn) và dòng biển lạnh (chảy từ vĩ độ cao hơn về vĩ độ thấp hơn). Dòng biển nóng hay lạnh là so với nhiệt độ nước biển xung quanh. Dòng biển được hình thành chủ yếu do tác động của các loại gió thường xuyên trên bề mặt Trái Đất.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết thế nào là dòng biển.
  2. Dựa vào hình 3, em hãy kể tên hai dòng biển nóng và hai dòng biển lạnh ở Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

Em có biết? Ở những vùng ven biển có dòng biển nóng chảy qua có khí hậu ấm áp, mưa nhiều hơn và ngược lại. Những nơi gặp gỡ của các dòng biển nóng và lạnh cũng là những nơi có nguồn hải sản phong phú.

[Hình 3. Các dòng biển trong đại dương thế giới]

[Hình 3. Các dòng biển trong đại dương thế giới]

Luyện tập và Vận dụng

  1. Em hãy phân biệt ba dạng vận động của nước biển và đại dương: sóng, thuỷ triều và dòng biển.

Chọn một trong hai nhiệm vụ sau:

2. Sưu tầm thông tin về việc con người khai thác năng lượng từ sóng và thuỷ triều

3. Hãy sưu tầm tư liệu về ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đối với các vùng ven bờ nơi chúng chảy qua.

📘 Bài 22 - Lớp đất trên Trái Đất

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
  • Trình bày được một số nhân tố hình thành đất.
  • Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt đới hoặc ở vùng ôn đới.
  • Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ đất.

Đất là một trong các thành phần tự nhiên của Trái Đất. Sự sống trên Trái Đất được bao bọc, nuôi dưỡng và phát triển nhờ đất. Em có biết: Đất gồm những thành phần nào? Đất được hình thành như thế nào? Trên Trái Đất có bao nhiêu nhóm đất điển hình?.

1. Các tầng đất

Đất là lớp vật chất mỏng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, được đặc trưng bởi độ phì.

Khi ta đào đất theo chiều thẳng đứng sẽ thấy xuất hiện các tầng đất khác nhau. Ở các địa điểm khác nhau thì độ dày, màu sắc của các tầng đất cũng khác nhau, phản ánh quá trình hình thành và tính chất của đất.

Em có biết? Độ phì là khả năng của đất cung cấp nước, nhiệt, dinh dưỡng và các yếu tố cần thiết khác như nhiệt độ, không khí,... cho cây sinh trưởng và phát triển.

[Hình 1. Các tầng đất (thể hiện Tầng chứa mùn, Tầng tích tụ, Tầng đá mẹ)].

[Hình 1. Các tầng đất (thể hiện Tầng chứa mùn, Tầng tích tụ, Tầng đá mẹ)].

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 1, em hãy kể tên các tầng đất.
  2. Trong các tầng đất, tầng nào trực tiếp tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật?.

2. Thành phần của đất

Đất bao gồm nhiều thành phần: khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước. Tỉ lệ các thành phần trong đất thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện hình thành đất ở từng nơi.

[Hình 2. Tỉ lệ trung bình các thành phần trong đất (Không khí 25%, Nước 25%, Chất hữu cơ 5%, Hạt khoáng 45%)].

[Hình 2. Tỉ lệ trung bình các thành phần trong đất (Không khí 25%, Nước 25%, Chất hữu cơ 5%, Hạt khoáng 45%)].

Câu hỏi:

  1. Quan sát hình 2, cho biết đất bao gồm những thành phần nào. Thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong đất?.
  2. Tại sao chất hữu cơ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong đất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng đối với cây trồng?.

3. Các nhân tố hình thành đất

Đất được hình thành do tác động đồng thời của năm nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.

  • Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất. Đất hình thành trên các loại đá mẹ khác nhau sẽ có tính chất và màu sắc khác nhau.
  • Khí hậu (đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa) tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho quá trình phân giải các chất khoáng và chất hữu cơ trong đất.
  • Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất. Vi sinh vật phân huỷ xác động, thực vật để hình thành mùn. Động vật sống trong đất có tác dụng làm đất tơi xốp hơn.
  • Địa hình (đặc biệt là độ cao và độ dốc) ảnh hưởng tới độ dày của tầng đất và độ phì của đất.
  • Thời gian: Trong cùng một điều kiện hình thành đất như nhau, nơi có thời gian hình thành đất lâu hơn, sẽ có tầng đất dày hơn.

Em có biết? Trong quá trình phát triển kinh tế, con người có thể làm cho đất tốt hơn nhưng cũng có thể làm cho đất xấu đi. Các hoạt động của con người như sử dụng thuốc trừ sâu, khai thác tài nguyên, chặt phá rừng,... đều làm cho đất mất chất dinh dưỡng, giảm độ phì. Ngược lại, việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc, canh tác hợp lí, phát triển nông nghiệp bền vững,... sẽ làm tăng độ phì cho đất.

Câu hỏi: Dựa vào hình ảnh và thông tin trong mục 3, em hãy trình bày nhân tố hình thành đất mà em cho là quan trọng nhất và giải thích cho sự lựa chọn đó.

[Hình 3. Đất ở vùng đồi núi Tây Nguyên, Việt Nam bị rửa trôi do độ dốc địa hình và mất lớp phủ thực vật].

[Hình 3. Đất ở vùng đồi núi Tây Nguyên, Việt Nam bị rửa trôi do độ dốc địa hình và mất lớp phủ thực vật].

4. Một số nhóm đất điển hình trên Trái Đất

Dựa vào quá trình hình thành và tính chất đất mà người ta phân thành các nhóm đất khác nhau. Trong đó đất đen thảo nguyên ôn đới, đất pốt dôn và đất đỏ vàng nhiệt đới là một số nhóm đất điển hình.

[Hình 4. Đất đen thảo nguyên ôn đới ở Liên bang Nga]

[Hình 4. Đất đen thảo nguyên ôn đới ở Liên bang Nga].

Em có biết? Đất đen thảo nguyên ôn đới giàu mùn, có màu đen đặc trưng và là loại đất tốt nhất thế giới. Đất pốt dôn có đặc tính chua và nghèo mùn, ít dinh dưỡng. Đất đỏ vàng nhiệt đới có quá trình tích tụ oxit sắt và nhôm mạnh làm cho đất có màu đỏ vàng, tầng đất dày, tương đối chua và ít dinh dưỡng.

[Hình 5. Phân bố các nhóm đất điển hình trên Trái Đất]

[Hình 5. Phân bố các nhóm đất điển hình trên Trái Đất].

Câu hỏi: Xác định trên hình 5 nơi phân bố chủ yếu của ba nhóm đất: đất đen thảo nguyên ôn đới, đất pốt dôn, đất đỏ vàng nhiệt đới.


Luyện tập và Vận dụng

  1. Dựa vào bản đồ hình 5, cho biết tên nhóm đất phổ biến ở nước ta.
  2. Tại sao để bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?.
  3. Con người có tác động như thế nào đến sự biến đổi đất?.
📘 Bài 23 - Sự sống trên Trái Đất

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và đại dương.
  • Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất.

Các cơ thể sống tồn tại và phát triển ở các môi trường khác nhau đã tạo nên sự khác biệt, tính đa dạng của sinh vật trên Trái Đất. Vậy sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất biểu hiện như thế nào?

1. Sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương

Sinh vật ở đại dương vô cùng phong phú, đa dạng. Ở các vĩ độ và độ sâu khác nhau sẽ có sự khác nhau về nhiệt độ, độ muối, áp suất, ánh sáng, nồng độ oxy,... dẫn đến sự đa dạng của các loài sinh vật.

[Hình 1. Sinh vật dưới đại dương]

[Hình 1. Sinh vật dưới đại dương]

Câu hỏi: Quan sát hình 1, em hãy kể tên một số loài sinh vật ở các vùng biển trong đại dương.

2. Sự đa dạng của sinh vật trên lục địa

a) Thực vật Giới thực vật trên lục địa hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt rõ rệt giữa các đới khí hậu. Tuỳ thuộc điều kiện khí hậu (đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa) mà ở từng đới xuất hiện các kiểu thảm thực vật khác nhau.

Ở đới nóng có rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa, xa van,... Ở đới ôn hoà có rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, rừng cận nhiệt đới,... Ở đới lạnh có thảm thực vật đài nguyên.

[Hình 2. Một số thảm thực vật trên lục địa (a) Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Mỹ; b) Xa van ở châu Phi; c) Rừng lá kim ở châu Âu; d) Đài nguyên ở vùng cực)]

[Hình 2. Một số thảm thực vật trên lục địa (a) Rừng mưa nhiệt đới ở Trung Mỹ; b) Xa van ở châu Phi; c) Rừng lá kim ở châu Âu; d) Đài nguyên ở vùng cực)]

b) Động vật Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu ít hơn thực vật, do động vật có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Giới động vật trên các lục địa cũng hết sức phong phú, đa dạng, có sự khác biệt giữa các đới khí hậu.

Ví dụ: Trong rừng mưa nhiệt đới, có nhiều loài leo trèo giỏi, nhiều côn trùng, chim, thú,...; xa van và thảo nguyên có nhiều loài ăn cỏ, chạy nhanh như ngựa, linh dương,... và các loài ăn thịt như sư tử, linh cẩu,... Ở đới lạnh là các loài động vật thích nghi với khí hậu lạnh bằng cách ngủ đông hay di cư theo mùa như gấu trắng, ngỗng trời,... Ở sa mạc có các loài chịu được nóng và khô hạn như bọ cạp, rắn, lạc đà,....

[Hình 3. Một số động vật trên lục địa (Voọc, Ngựa vằn, Tuần lộc)]

Câu hỏi: Đọc thông tin và các hình ảnh trong mục 2, em hãy:

  1. Kể tên một số loài thực vật, động vật ở các đới mà em biết.
  2. Nêu sự khác nhau về thực vật giữa rừng mưa nhiệt đới với rừng lá kim và đài nguyên.

Luyện tập và Vận dụng

  1. Hãy trình bày sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất.
  2. Có nhiều loài sinh vật đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo em nguyên nhân do đâu? Hãy nêu một số biện pháp để bảo vệ các loài đó.
📘 Bài 24 - Rừng nhiệt đới

Học xong bài này, em sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới.
  • Có ý thức bảo vệ rừng.

Trong các thảm thực vật ở đới nóng, rừng nhiệt đới có vai trò hết sức quan trọng đối với môi trường trên Trái Đất. Rừng nhiệt đới có các đặc điểm gì? Cần làm gì để bảo vệ rừng nhiệt đới?

[Hình 1. Cấu trúc rừng mưa nhiệt đới]

[Hình 1. Cấu trúc rừng mưa nhiệt đới]

1. Đặc điểm rừng nhiệt đới

Rừng nhiệt đới trải từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam, với đặc trưng khí hậu: nhiệt độ trung bình năm trên 21°C, lượng mưa trung bình năm trên 1 700 mm. Rừng gồm nhiều tầng; trong rừng có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chằng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân cây. Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc sỡ,....

Tuỳ theo sự phân bố lượng mưa trong năm, rừng nhiệt đới được chia thành hai kiểu chính:

  • Rừng mưa nhiệt đới: được hình thành ở nơi mưa nhiều quanh năm, chủ yếu phân bố ở lưu vực sông A-ma-dôn (Nam Mỹ), lưu vực sông Công-gô (châu Phi) và một phần Đông Nam Á. Rừng rậm rạp, có 4 – 5 tầng.
  • Rừng nhiệt đới gió mùa: phát triển ở những nơi có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt (Đông Nam Á, Đông Ấn Độ,...). Phần lớn các cây trong rừng rụng lá vào mùa khô. Cây trong rừng thấp hơn và ít tầng hơn ở rừng mưa nhiệt đới.

Câu hỏi:

  1. Em hãy cho biết nơi phân bố của rừng nhiệt đới.
  2. Dựa vào thông tin trong mục 1 và các hình 1, 2, 3, em hãy:
  • Trình bày đặc điểm của rừng nhiệt đới.
  • Nêu sự khác nhau của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa.

[Hình 2. Mùa mưa ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan] [Hình 3. Mùa khô ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan]

[Hình 2. Mùa mưa ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan] [Hình 3. Mùa khô ở rừng nhiệt đới gió mùa Ben-gan]


2. Bảo vệ rừng nhiệt đới

Em có biết? Rừng A-ma-dôn là rừng mưa nhiệt đới tạo ra khoảng 20% lượng oxy của Trái Đất và được coi là lá phổi của hành tinh. Các vụ cháy rừng xảy ra ở A-ma-dôn năm 2019 đã gây ra những tổn thất quy mô toàn cầu, tác động rất lớn đến biến đổi khí hậu, kéo theo những thảm hoạ môi trường nghiêm trọng.

Rừng nhiệt đới có vai trò hết sức quan trọng đối với việc ổn định khí hậu Trái Đất, đồng thời là nơi bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn dược liệu, thực phẩm và gỗ,.... Tuy nhiên, diện tích rừng nhiệt đới đang giảm ở mức báo động, mỗi năm mất đi 130 nghìn km² do cháy rừng và các hoạt động của con người. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có hành động cụ thể như sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng một cách tiết kiệm và hợp lí, đồng thời bảo vệ và phát triển rừng.

Câu hỏi: Theo em, cần làm gì để bảo vệ rừng nhiệt đới?


Luyện tập và Vận dụng

  1. Hãy giải thích vì sao rừng nhiệt đới có nhiều tầng.
  2. Ở Việt Nam, kiểu rừng nhiệt đới nào chiếm ưu thế? Em hãy tìm hiểu về kiểu rừng đó.
📘 Bài 25 - Sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất

Học xong bài này, em sẽ:

  • Nêu được đặc điểm của các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
  • Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên Trái Đất.

Điều kiện khí hậu ở đới nóng, đới ôn hoà, đới lạnh khác nhau dẫn đến các đặc điểm đất, sinh vật,... cũng khác nhau, hình thành nên các đới thiên nhiên. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất khác nhau như thế nào?

Tương ứng với ba đới khí hậu là ba đới thiên nhiên trên Trái Đất: đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh.

1. Đới nóng

Là nơi có nhiệt độ cao. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi chủ yếu phụ thuộc vào chế độ mưa. Giới thực, động vật hết sức đa dạng, phong phú.

Em có biết? Ở xa van (đới nóng), mùa khô kéo dài, thực vật chủ yếu là các loài cỏ cao, lác đác xuất hiện cây thân gỗ ưa khô. Có các loài động vật ăn cỏ (linh dương, ngựa vằn,...), các loài ăn thịt (sư tử, linh cẩu, kền kền,...),....

[Hình 1. Xa van ở Tan-da-ni-a (Châu Phi)]

[Hình 1. Xa van ở Tan-da-ni-a (Châu Phi)]

2. Đới ôn hoà

Có khí hậu mang tính trung gian giữa đới nóng và đới lạnh. Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi rõ rệt theo mùa. Cảnh quan thay đổi theo vĩ độ và ảnh hưởng của dòng biển nóng cùng gió Tây ôn đới.

Em có biết? Rừng Tai-ga phân bố ở vùng ôn đới lạnh. Đây là rừng có diện tích rộng nhất trên Trái Đất (chiếm 9% diện tích Trái Đất). Đất pốt dôn nghèo dinh dưỡng. Thực vật chủ yếu là cây lá kim: thông, linh sam, vân sam, tuyết tùng,.... Động vật chủ yếu là sóc, nhím, gấu nâu, chó sói, hổ Tai-ga,....

3. Đới lạnh

Là xứ sở của băng tuyết, khí hậu vô cùng khắc nghiệt, tầng đất đài nguyên mỏng. Thực vật thấp lùn, chủ yếu là rêu, địa y và các loại cây thân thảo tồn tại trong mùa hạ ngắn ngủi, tạo nên cảnh quan đài nguyên. Động vật là các loài thích nghi được với khí hậu lạnh như gấu trắng, chim cánh cụt,....

Câu hỏi:

  1. Xác định trên bản đồ hình 2 phạm vi của các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
  2. Dựa kiến thức đã học và hình 1, hãy trình bày về đặc điểm của một đới thiên nhiên.

[Hình 2. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất]

[Hình 2. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất]


Luyện tập và Vận dụng

  1. Quan sát hình 2 kết hợp với các kiến thức đã học, em hãy hoàn thành bảng sau vào vở: CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN TRÊN TRÁI ĐẤT (Bảng gồm các cột điền thông tin: Đới (Nóng, Ôn hoà, Lạnh), Phạm vi, Khí hậu, Thực vật, động vật).

  2. Tìm và xác định vị trí của nước ta trên hình 2. Từ đó, nêu một số đặc điểm của thiên nhiên Việt Nam.

📘 Bài 26 - Thực hành: Tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương

Học xong bài này, em sẽ:

  • Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
  • Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

[Hình 1. Ngã ba sông Vĩnh Điện - Thu Bồn, Quảng Nam]

[Hình 1. Ngã ba sông Vĩnh Điện - Thu Bồn, Quảng Nam]

1. Gợi ý một số nội dung

Học sinh có thể chọn một trong các nội dung sau:

  • a) Nội dung 1: Địa hình: Đặc điểm chung; Các dạng địa hình chính; Mối quan hệ giữa địa hình với các thành phần tự nhiên khác (khí hậu, sông ngòi, đất trồng, sinh vật).
  • b) Nội dung 2: Khí hậu: Đặc điểm chung; Các nét đặc trưng của khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...); Mối quan hệ giữa khí hậu và các thành phần tự nhiên khác (địa hình, sông ngòi, đất trồng, sinh vật).
  • c) Nội dung 3: Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi; Đặc điểm chính của sông ngòi (hướng dòng chảy, mùa lũ – mùa cạn); Mối quan hệ giữa sông ngòi với các thành phần tự nhiên khác (địa hình, khí hậu,...).
  • d) Nội dung 4: Đất: Các loại đất. Đặc điểm chung của đất; Phân bố đất ở địa phương; Mối quan hệ giữa đất với các thành phần tự nhiên khác (địa hình, khí hậu, sông ngòi,...).
  • đ) Nội dung 5: Sinh vật: Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên (đặc biệt là độ che phủ); Các loài động vật hoang dã; Mối quan hệ giữa thực vật với động vật, giữa sinh vật với các thành phần tự nhiên khác (khí hậu, đất,...).

2. Cách thức tiến hành

  • a) Thành lập nhóm và lựa chọn nội dung.
  • b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm.
  • c) Xác định thời gian và địa điểm tham quan ở địa phương.
  • d) Thu thập tài liệu và xử lí tài liệu:
    • Thu thập tài liệu qua sách vở, mạng internet, cơ quan quản lí vấn đề ở địa phương.
    • Tham quan, tìm hiểu thực tế địa phương.
    • Tìm hiểu qua người dân địa phương (phương pháp xã hội học).
    • Phân tích, tổng hợp, so sánh các kết quả đã tìm hiểu được.
  • đ) Viết báo cáo và trình bày:
    • Viết báo cáo: Từ các tài liệu đã có, viết báo cáo theo gợi ý (nên viết ngắn gọn, súc tích): Nêu ý nghĩa của việc tìm hiểu môi trường tự nhiên; Nêu hiện trạng và nguyên nhân; Một số giải pháp.
    • Trình bày báo cáo: Phân công người báo cáo trước lớp; Chuẩn bị nội dung kèm theo: tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ,....

[Hình 2. Ruộng bậc thang ở Lào Cai, Việt Nam]

[Hình 2. Ruộng bậc thang ở Lào Cai, Việt Nam]