1. "Cái nôi" của nền văn minh lúa nước
- Vị trí địa lí chiến lược: Khu vực Đông Nam Á án ngữ trên con đường hàng hải huyết mạch nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Nhờ vậy, nơi đây từ sớm đã trở thành cầu nối giao thương quan trọng giữa Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á và cả Địa Trung Hải.
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn, vô cùng thích hợp cho sự sinh trưởng của cây lúa nước. Chính vì thế, khu vực này được coi là "cái nôi" của nền văn minh lúa nước, đồng thời là quê hương của nhiều loại cây gia vị, hương liệu quý hiếm.

2. Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
- Thời gian ra đời: Từ khoảng đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, các quốc gia sơ kì tại Đông Nam Á đã lần lượt xuất hiện.
- Cơ sở hình thành: Dựa trên sự phát triển của nông nghiệp trồng lúa nước và các nghề thủ công truyền thống (đúc đồng, rèn sắt, dệt, làm gốm). Đặc biệt, sự ra đời của các quốc gia này gắn liền với các hoạt động giao lưu kinh tế và văn hoá mạnh mẽ.
- Các quốc gia và trung tâm tiêu biểu:
- Trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay: Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam.
- Các khu vực khác: Hạ lưu sông Chao Phray-a (Thái Lan) và các đảo thuộc In-đô-nê-xi-a.
- Sự phát triển của thương mại đường biển: Vị trí thuận lợi đã thúc đẩy buôn bán đường biển phát triển, hình thành nên các thương cảng sầm uất thời bấy giờ như Óc Eo (Việt Nam) hay Ta-cô-la (Thái Lan).
- Bằng chứng khảo cổ học: Việc tìm thấy đồng tiền vàng của La Mã và nhẫn vàng khắc chữ Phạn của Ấn Độ tại di chỉ Óc Eo đã chứng minh sự giao thương rộng mở của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á với các nền văn minh lớn trên thế giới từ rất sớm.

1. Sự hình thành các vương quốc phong kiến
- Thời gian: Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, khu vực Đông Nam Á đã hình thành một số quốc gia phong kiến.
- Đặc điểm: Các vương quốc này được hình thành dựa trên việc lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt.
- Các vương quốc tiêu biểu:
- Vương quốc của người Việt (ở Bắc Việt Nam).
- Vương quốc Sri Kse-tra của người Môn và Pa-gan của người Miến (ở lưu vực sông I-ra-oa-đi, thuộc Mi-an-ma ngày nay).
- Vương quốc Đva-ra-va-ti của người Môn (ở lưu vực sông Chao Phray-a, thuộc Thái Lan).
- Vương quốc Chân Lạp của người Khơ-me (vùng trung lưu sông Mê Công).
- Vương quốc Sri Vi-giay-a của người Mã Lai (trên đảo Xu-ma-tra) và Ka-lin-ga của người In-đô-nê-xi-a (trên đảo Gia-va).
2. Hoạt động kinh tế của các vương quốc phong kiến
Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X, nền tảng kinh tế của các quốc gia sơ kì trước đây tiếp tục được phát triển và có sự phân hóa thành hai nhóm chính:
- Các vương quốc nông nghiệp: Lấy nông nghiệp làm ngành kinh tế chính, chủ yếu nằm ở vùng lục địa như Chăm-pa, Chân Lạp, hay lưu vực các sông Chao Phray-a, I-ra-oa-đi.
- Các vương quốc thương mại biển: Chủ yếu dựa vào buôn bán trên biển, tiêu biểu như Sri Vi-giay-a, Ka-lin-ga, Ma-ta-ram.
- Sự phát triển giao thương: Đông Nam Á sở hữu nguồn sản vật vô cùng phong phú, đặc biệt là các loại gia vị (hạt tiêu, đinh hương, nhục đậu khấu...). Nhờ đó, họ đóng góp nhiều mặt hàng chủ lực trên các tuyến buôn bán đường biển kết nối Á - Âu.
- Sự xuất hiện của các thương cảng: Quá trình giao lưu thương mại nhộn nhịp đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều thương cảng sầm uất, trở thành điểm kết nối kinh tế và văn hóa như Đại Chiêm (Chăm-pa) hay Pa-lem-bang (Sri Vi-giay-a).
1. Tín ngưỡng và tôn giáo
- Tín ngưỡng bản địa: Từ xa xưa, cư dân Đông Nam Á đã có đời sống tâm linh phong phú với các tín ngưỡng dân gian như: tín ngưỡng phồn thực, tục cầu mưa, thờ cúng tổ tiên.
- Tôn giáo du nhập: Đông Nam Á đã tiếp thu mạnh mẽ các tôn giáo lớn là Ấn Độ giáo và Phật giáo (từ Ấn Độ và Trung Quốc). Điểm đặc sắc là các tôn giáo này khi du nhập không lấn át mà hoà quyện khéo léo với tín ngưỡng bản địa (tiêu biểu như tín ngưỡng thờ Thần - Vua ở Chăm-pa, Chân Lạp...).

[Hình 1. Nghi lễ trong tết Té nước Song-kran (ở Thái Lan) Hình ảnh này minh hoạ rất tốt cho tín ngưỡng phồn thực, cầu mong mưa thuận gió hoà, vạn vật sinh sôi]
2. Chữ viết và văn học
- Chữ viết: Trên cơ sở hệ thống chữ viết cổ của người Ấn Độ (như chữ Phạn, chữ Pa-li), nhiều cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình như: chữ Khơ-me cổ (Campuchia), chữ Môn cổ (Myanmar), chữ Mã Lai cổ. Riêng người Việt thì tiếp thu và sử dụng hệ thống chữ Hán của người Trung Quốc.
- Văn học: Bên cạnh việc duy trì kho tàng văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, hò vè...), các quốc gia Đông Nam Á đã tiếp thu dòng văn học Ấn Độ, đặc biệt là hai bộ sử thi nổi tiếng Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na. Họ đã dựa vào đó để sáng tạo ra các tác phẩm thi ca mang bản sắc riêng như Riêm Kê (Cam-pu-chia), Ra-ma-kien (Thái Lan), hay Phạ Lắc - Phạ Lam (Lào)....

[Hình 3. Bức phù điêu của người Khơ-me cổ (trang 57) để minh hoạ cho những trích đoạn sử thi Ấn Độ được khắc hoạ lại]
3. Kiến trúc và điêu khắc
- Kiến trúc: Nghệ thuật kiến trúc khu vực mang đậm dấu ấn của Ấn Độ giáo và Phật giáo. Nổi bật nhất là kiểu kiến trúc "đền - núi" vô cùng đồ sộ và tinh xảo. Tiêu biểu có thể kể đến đền Bô-rô-bu-đua, La-ra Giong-grang (In-đô-nê-xi-a), hay khu di tích Mỹ Sơn (Việt Nam).
- Điêu khắc: Nghệ thuật điêu khắc cũng chịu ảnh hưởng rõ rệt từ Ấn Độ. Các loại hình điêu khắc chủ yếu là những bức phù điêu, bức chạm nổi và tượng thần, Phật được khắc hoạ sinh động trên các công trình đền tháp.

1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ: Văn Lang
- Sự ra đời: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhờ sự phát triển của công cụ bằng đồng và sắt, cùng nhu cầu trị thuỷ và chống ngoại xâm, thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã thống nhất các bộ lạc khác, lập ra nước Văn Lang.
- Tổ chức bộ máy: Đứng đầu nhà nước là Hùng Vương, truyền ngôi theo chế độ cha truyền con nối. Giúp việc cho vua có Lạc hầu, Lạc tướng. Nước chia làm 15 bộ, dưới bộ là các chiềng, chạ (do Bồ chính cai quản).
- Kinh đô: Đóng tại Phong Châu (thuộc tỉnh Phú Thọ ngày nay).

[Lễ hội đền Hùng - Phú Thọ]
2. Sự ra đời nước Âu Lạc
- Hoàn cảnh: Cuối thế kỉ III TCN, nhà Tần đem quân đánh xuống phía nam. Dưới sự lãnh đạo của Thục Phán, người Lạc Việt và Âu Việt đã đoàn kết đánh bại quân Tần.
- Thành lập: Năm 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nước Âu Lạc.
- Sự phát triển: Tổ chức nhà nước không thay đổi nhiều so với thời Văn Lang, nhưng quyền lực của vua lớn hơn. Âu Lạc có quân đội mạnh, vũ khí tốt (sử dụng nỏ bắn được nhiều mũi tên cùng lúc) và xây dựng được thành Cổ Loa kiên cố,. Kinh đô được dời xuống vùng đồng bằng ở Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).

[Hình 2. Sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang (trang 61) . Giúp học sinh nắm bắt nhanh hệ thống từ Trung ương xuống địa phương.]

3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
- Đời sống vật chất:
- Nông nghiệp là chủ đạo, cư dân đã biết dùng cày, trồng lúa nước, hoa màu và dâu nuôi tằm.
- Nghề thủ công vô cùng phát triển, tiêu biểu nhất là nghệ thuật đúc đồng (trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh) và rèn sắt.
- Người Việt cổ chủ yếu ở nhà sàn, thức ăn chính là gạo nếp, gạo tẻ, mắm cá; trang phục nam đóng khố, nữ mặc váy.
- Đời sống tinh thần:
- Cư dân có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần tự nhiên (thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời).
- Họ duy trì nhiều phong tục tập quán đặc sắc truyền lại đến ngày nay như: xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy. Các lễ hội gắn với nền nông nghiệp trồng lúa nước được tổ chức thường xuyên.

[Hình 6. Hoa văn trên trống đồng Ngọc Lũ (trang 63). Phản ánh sinh động đời sống vật chất và tinh thần (chèo thuyền, giã gạo) của cư dân Việt cổ]
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
(Thêm phần này vào cuối bài viết để học sinh tự củng cố kiến thức hoặc giáo viên giao bài tập)
I. Câu hỏi Luyện tập
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy lập bảng tóm tắt so sánh hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc theo các tiêu chí: Thời gian thành lập, Kinh đô, Tổ chức bộ máy nhà nước, Điểm nổi bật về quân sự.
- Hãy liệt kê một số thành tựu tiêu biểu về vật chất và tinh thần của cư dân thời Văn Lang - Âu Lạc mà em ấn tượng nhất. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3-5 dòng) giới thiệu về thành tựu đó.
II. Câu hỏi Vận dụng
- Hàng năm, người dân Việt Nam tổ chức Lễ hội Đền Hùng vào ngày 10 tháng 3 âm lịch,. Theo em, truyền thống này mang ý nghĩa gì và nhắc nhở thế hệ trẻ chúng ta điều gì về cội nguồn dân tộc?
1. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
a) Về bộ máy cai trị Năm 179 TCN, Triệu Đà chiếm được Âu Lạc. Từ đó các triều đại phong kiến phương Bắc đều sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn vị hành chính như châu – quận, dưới châu – quận là huyện. Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, chính quyền đô hộ thắt chặt cai trị, đưa người Hán sang nắm quyền trực tiếp đến tận cấp huyện. Chính quyền đô hộ cho xây đắp các thành luỹ lớn và bố trí lực lượng quân đồn trú để bảo vệ chính quyền.
Từ nhà Hán, các triều đại đều áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
b) Về kinh tế Các quan cai trị phương Bắc chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc, lập thành ấp, trại và bắt dân ta cày cấy. Chúng cũng áp đặt chính sách tô thuế nặng nề, đặc biệt là nắm độc quyền về sắt và muối. Đồng thời, chúng bóc lột bằng cách bắt nhân dân ta cống nạp nhiều loại vải vóc, hương liệu, sản vật quý để đưa về Trung Quốc.
c) Về văn hoá - xã hội Trong suốt thời Bắc thuộc, chính quyền phong kiến phương Bắc đều thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt. Chúng đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt, bắt nhân dân ta phải theo phong tục, luật pháp của người Hán và tìm mọi cách xoá bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.
2. Những chuyển biến về kinh tế - xã hội trong thời kì Bắc thuộc
a) Chuyển biến về kinh tế Trồng lúa nước vẫn là nghề chính bên cạnh trồng cây ăn quả, hoa màu và chăn nuôi. Sự phát triển của công cụ sản xuất và kĩ thuật đắp đê, làm thuỷ lợi đã tạo nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn. Các nghề rèn sắt, đúc đồng, làm gốm, làm mộc... có những bước phát triển mới, kĩ thuật sản xuất cao hơn. Một số đường giao thông thuỷ, bộ được hình thành, giúp hoạt động buôn bán trong nước và với các nước khác được đẩy mạnh hơn trước.
b) Chuyển biến về xã hội Với chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, các tầng lớp trong xã hội đều có sự biến đổi. Một số quan lại người Hán bị Việt hoá. Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành từ bộ phận quý tộc trong xã hội Âu Lạc cũ, có uy tín và vị thế quan trọng trong đời sống xã hội, trở thành những thủ lĩnh lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh.
Bao trùm trong xã hội bấy giờ là mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân Âu Lạc với chính quyền đô hộ phương Bắc. Đó là nguyên nhân làm bùng lên các cuộc đấu tranh giành độc lập liên tục trong suốt thời kì Bắc thuộc.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt?
- Em hãy cho biết hậu quả chính sách bóc lột kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta (theo các lĩnh vực: Đất đai, Thuế khoá - Cống nạp, Thủ công nghiệp).
II. Câu hỏi Vận dụng
- Mặc dù chịu ách đô hộ và chính sách đồng hóa gắt gao của phong kiến phương Bắc, tổ tiên ta vẫn giữ gìn được tiếng nói và những phong tục tập quán riêng. Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về sức sống mãnh liệt của dân tộc Việt qua giai đoạn lịch sử này.
Dưới ách cai trị hà khắc của các triều đại phong kiến phương Bắc, nhân dân ta không cam chịu ách nô lệ mà đã liên tục nổi dậy đấu tranh. Dưới đây là những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong hơn một nghìn năm Bắc thuộc.

[Hình 1. Sơ đồ một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X]
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Mùa xuân năm 40, bất bình với chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Hán, con gái Lạc tướng huyện Mê Linh là Trưng Trắc cùng em là Trưng Nhị đã dấy binh khởi nghĩa. Nghĩa quân nhanh chóng đánh đuổi chính quyền đô hộ, Thái thú Tô Định phải bỏ chạy về nước. Trưng Trắc lên ngôi vua.

[Hình 2. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)]
Năm 43, trước sự tấn công của quân Hán do Mã Viện chỉ huy, cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bị đàn áp. Tuy cuộc khởi nghĩa thất bại nhưng đã chứng tỏ tinh thần bất khuất của người Việt.
.jpeg)
[Hình 3. Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận (tranh dân gian Đông Hồ)]
2. Khởi nghĩa Bà Triệu
Đầu thế kỉ III, do chính sách cai trị hà khắc của chính quyền đô hộ nhà Ngô, phong trào đấu tranh của người Việt tiếp tục bùng nổ, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu (Triệu Thị Trinh).

[Hình 4. Bà Triệu (tranh dân gian Đông Hồ)]
Năm 248, từ căn cứ ở núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá), khởi nghĩa bùng nổ. Lực lượng nghĩa quân đánh phá các thành ấp của quan lại nhà Ngô, khiến cho toàn thể Giao Châu đều chấn động. Về sau, trước lực lượng áp đảo của quân Ngô, khởi nghĩa bị đàn áp, Bà Triệu anh dũng hi sinh tại khu vực núi Tùng (Thanh Hoá).
3. Khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nước Vạn Xuân
Vào nửa đầu thế kỉ VI, Lý Bí đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa nhằm chống lại chế độ cai trị khắc nghiệt của nhà Lương.

[Hình 5. Sơ đồ cuộc khởi nghĩa Lý Bí]
Năm 544, khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí lên ngôi xưng là Lý Nam Đế, lập ra nước Vạn Xuân, đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). Tên gọi Vạn Xuân thể hiện mong ước đất nước mãi thanh bình, độc lập.

[Hình 6. Chùa Trấn Quốc (Hà Nội) – tiền thân là chùa Khai Quốc thời Tiền Lý]
Năm 545, quân Lương xâm lược nước Vạn Xuân, Triệu Quang Phục thay Lý Bí tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến và giành thắng lợi. Đến năm 602, nhà Tuỳ đưa quân sang xâm lược, nước Vạn Xuân chấm dứt.
4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Đầu thế kỉ VIII, bất bình trước chính sách tô thuế nặng nề của chính quyền đô hộ nhà Đường, Mai Thúc Loan đã phát động nhân dân nổi dậy khởi nghĩa ở Hoan Châu (Nghệ An). Khởi nghĩa lan rộng, ông xưng đế, xây thành Vạn An làm quốc đô. Đến năm 722, nhà Đường đem quân sang đàn áp, cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

[Hình 7. Lược đồ khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722)]
5. Khởi nghĩa Phùng Hưng
Cuối thế kỉ VIII, không cam chịu ách đô hộ của nhà Đường, Phùng Hưng đã lãnh đạo nhân dân nổi dậy ở Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội). Nghĩa quân bao vây và chiếm thành Tống Bình, ông được nhân dân tôn xưng là Bố Cái Đại Vương. Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng tiếp tục khẳng định quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của người Việt.
![[Hình 8. Đền thờ Phùng Hưng ở Đường Lâm]](/uploads/lop-6/lich-su-lop-6/Chương 1-06 - Đền Phùng Hưng.webp)
[Hình 8. Đền thờ Phùng Hưng ở Đường Lâm]
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Hãy lập bảng hệ thống về các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng theo các gợi ý: thời gian bùng nổ, nơi đóng đô của chính quyền tự chủ (nếu có), kết quả, ý nghĩa.
- Từ kết quả của bài tập 1 và dựa vào kiến thức đã học, em có nhận xét gì về tinh thần đấu tranh chống xâm lược của nhân dân ta?
II. Câu hỏi Vận dụng 3. Em hãy tìm hiểu thêm thông tin từ sách, báo và internet để biết hiện nay có những con đường, trường học, di tích lịch sử nào mang tên hay là nơi thờ phụng Hai Bà Trưng, Lý Bí và Mai Thúc Loan. Điều này gợi cho em suy nghĩ gì?
1. Sức sống của nền văn hoá bản địa Mặc dù trải qua hơn một nghìn năm chịu ách đô hộ, người Việt luôn có ý thức giữ gìn nền văn hoá bản địa của mình.
- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ.
- Về tín ngưỡng: Những tín ngưỡng truyền thống tiếp tục được duy trì như: thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên,....
- Về phong tục, tập quán: Trong các làng xã, những phong tục tập quán như búi tóc, xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy,... vẫn được lưu truyền từ đời này qua đời khác.

[Hình 1. Sự tích trầu cau - lí giải tục ăn trầu của người Việt (tranh minh hoạ)]
2. Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa Trong suốt thời Bắc thuộc, nhân dân ta không hề bị đồng hoá mà đã tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa để phát triển văn hoá dân tộc:
- Về chữ viết và tư tưởng: Tiếp thu chữ Hán, một số quy tắc lễ nghĩa, cách đặt tên họ giống người Hán.
- Về tôn giáo: Tiếp thu Đạo giáo nhưng có sự hoà nhập với tín ngưỡng dân gian. Đón nhận một số dòng Phật giáo, xuất hiện nhiều vị cao tăng nổi tiếng đã sang kinh đô nhà Đường để giảng kinh cho vua Đường.
- Về kĩ thuật: Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thuỷ tinh,....
- Về lễ tết: Tiếp thu một số lễ tết như Tết Nguyên đán, Trung thu,... nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với văn hoá của người Việt.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Nhân dân ta đã làm gì để bảo vệ và phát triển văn hoá dân tộc trong hàng nghìn năm Bắc thuộc?
II. Câu hỏi Vận dụng
- Hãy chỉ ra những phong tục của người Việt trong thời kì Bắc thuộc vẫn được duy trì đến ngày nay.
Đầu thế kỉ X, mốc son chói lọi của lịch sử dân tộc đã được đánh dấu bằng những cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương và đặc biệt là chiến thắng Bạch Đằng năm 938 oai hùng.

[Hình 1. Bạch Đằng dậy sóng (tranh dân gian Đông Hồ)]
1. Họ Khúc và họ Dương dựng quyền tự chủ
a) Cuộc nổi dậy của Khúc Thừa Dụ và cải cách của Khúc Hạo Từ cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu nên việc kiểm soát An Nam bị nới lỏng. Nhân cơ hội đó, giữa năm 905, Khúc Thừa Dụ (một hào trưởng địa phương ở Hải Dương) đã nổi dậy đánh chiếm thành Đại La, tự xưng là Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ.
Năm 907, con của Khúc Thừa Dụ là Khúc Hạo lên thay cha nắm quyền Tiết độ sứ và tiến hành nhiều cải cách quan trọng: định lại mức thuế cho công bằng, lập sổ hộ khẩu, tha bỏ lực dịch cho dân bớt khổ.

[Hình 2. Sơ đồ cải cách Khúc Hạo]

[Hình 3. Đền thờ Khúc Thừa Dụ (Hải Dương)]
b) Dương Đình Nghệ chống quân Nam Hán, củng cố nền tự chủ Mùa thu năm 930, quân Nam Hán đánh sang nước ta, lập lại quyền cai trị. Đến năm 931, tướng cũ của họ Khúc là Dương Đình Nghệ đã kéo quân từ Thanh Hoá ra Bắc đánh đuổi quân Nam Hán. Cuộc kháng chiến thắng lợi, Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ, tiếp tục xây dựng nền tự chủ.

[Hình 4. Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất (930 – 931)]
2. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
a) Kế hoạch đánh giặc Năm 938, quân Nam Hán do Hoằng Tháo làm chủ tướng từ Quảng Đông theo đường biển ồ ạt tiến sang xâm lược nước ta. Trước vận nước lâm nguy, Ngô Quyền đã gấp rút chuẩn bị kế hoạch đối phó. Nhận thấy vùng cửa sông Bạch Đằng có địa hình hiểm yếu, nước triều lên xuống mạnh, ông cho vót nhọn cọc gỗ, bịt sắt rồi đóng xuống lòng sông để tạo thành một trận địa ngầm.
![[Hình 5. Tượng đài Ngô Quyền (Hải Phòng)]](/uploads/lop-6/lich-su-lop-6/tuong-dai-ngo-quyen-haiphong.jpg)
[Hình 5. Tượng đài Ngô Quyền (Hải Phòng)]

[Hình 6. Mô phỏng trận địa cọc trên sông Bạch Đằng (tranh minh hoạ)]
b) Trừ ngoại xâm dậy sóng Bạch Đằng Khi nước triều lên, Ngô Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để nhử địch đuổi theo vượt qua bãi cọc ngầm. Khi nước triều rút, cọc nhô lên, thuyền địch bị mắc cạn và đâm vào cọc vỡ tan tành. Quân ta từ các hướng dốc toàn lực phản công, quân Nam Hán rối loạn, Hoằng Tháo tử trận.

[Hình 7. Lược đồ trận Bạch Đằng năm 938]
Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt vĩnh viễn thời kì Bắc thuộc và mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ và Ngô Quyền đã có công lao gì đối với lịch sử dân tộc?
- Tại sao Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán?
II. Câu hỏi Vận dụng Lựa chọn một trong hai yêu cầu dưới đây và thực hiện:
- Viết (khoảng 7 – 10 câu) giới thiệu về một nhân vật lịch sử trong thế kỉ X mà em yêu thích nhất và chia sẻ với bạn.
- Sưu tầm thêm thông tin, hình ảnh có liên quan đến một vấn đề mà em tâm đắc nhất của bài học từ sách, báo hoặc internet và tập trình bày theo cách của mình.

[Hình 1. Đài thờ Trà Kiệu (Quảng Nam)]
1. Quá trình hình thành và bước đầu phát triển của Vương quốc Chăm-pa
a) Vương quốc Chăm-pa ra đời Trong thời kì Bắc thuộc, nhà Hán đã thiết lập ách cai trị đối với vùng đất ở phía Nam dãy Hoành Sơn nước ta, đặt tên gọi là quận Nhật Nam. Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, người dân Tượng Lâm (huyện xa nhất của quận Nhật Nam) đã nổi dậy lật đổ ách cai trị ngoại bang, lập ra nước Lâm Ấp (tên gọi ban đầu của Vương quốc Chăm-pa).
b) Chặng đường hơn 8 thế kỉ đầu tiên Vương quốc Chăm-pa phát triển qua nhiều giai đoạn, gắn liền với vai trò của những vùng đất khác nhau.

[Hình 2. Lược đồ Vương quốc Chăm-pa đến thế kỉ X]
Trước thế kỉ VIII, người Chăm đã xây dựng một vương quốc khá hùng mạnh ở ven sông Thu Bồn, với kinh đô là Sin-ha-pu-ra (ở Trà Kiệu, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam ngày nay). Thế kỉ VIII, kinh đô của Chăm-pa dịch chuyển về phía nam với tên gọi Vi-ra-pu-ra (ở Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận ngày nay). Thế kỉ IX, người Chăm lại chuyển kinh đô về Đồng Dương (huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam ngày nay), có tên là In-đra-pu-ra.
2. Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội
a) Hoạt động kinh tế Hoạt động kinh tế của người Chăm rất đa dạng: trồng lúa nước ở các cánh đồng dọc theo lưu vực những con sông; chăn nuôi gia súc, gia cầm; sản xuất các mặt hàng thủ công (đồ gốm, trang sức, dụng cụ sản xuất); khai thác các nguồn lợi tự nhiên trên rừng (trầm hương, kì nam,...) và dưới biển (cá, tôm, ngọc trai,...). Sản phẩm làm ra không chỉ phục vụ đời sống hằng ngày mà còn được dùng để trao đổi, buôn bán trong nước và với các nước khác.
Đặc biệt, người Chăm giỏi nghề đi biển. Vương quốc Chăm-pa là một trung tâm buôn bán quốc tế thời bấy giờ, kết nối với Trung Hoa, Ấn Độ và các nước Ả Rập.
![[Hình 3. Gốm men lam cô-ban được tìm thấy ở Cù Lao Chàm[Hình 4. Trầm hương là sản phẩm có giá trị, được thương nhân nước ngoài rất ưa chuộng]](/uploads/lop-6/lich-su-lop-6/gom-mem-lam-va-tram.jpg)
b) Tổ chức xã hội Trong xã hội Chăm-pa, vua thường được đồng nhất với một vị thần, có quyền lực tối cao. Dưới vua là tể tướng và hai quan đại thần: một văn, một võ. Dưới đại thần là các quan đứng đầu ba cấp: châu – huyện – làng. Xã hội Chăm-pa bao gồm các tầng lớp: tăng lữ, quý tộc, dân tự do và một bộ phận nhỏ nô lệ.
3. Một số thành tựu văn hoá tiêu biểu
a) Chữ viết Sáng tạo ra chữ viết riêng cho dân tộc mình là thành tựu văn hoá nổi bật của người Chăm. Sau một thời gian dùng chữ Phạn ghi chép, từ thế kỉ IV, người Chăm đã cải biên chữ viết của người Ấn Độ để tạo thành hệ thống chữ Chăm cổ.
b) Tín ngưỡng và tôn giáo Người Chăm xưa theo nhiều tín ngưỡng (thờ thần Mặt Trời, thần Núi, thần Nước, thần Lúa,...) và du nhập một số tôn giáo lớn từ bên ngoài (Phật giáo và Ấn Độ giáo,...). Sự đa dạng về tín ngưỡng và tôn giáo góp phần tạo ra những thành tựu đặc sắc về kiến trúc và điêu khắc Chăm-pa. Nhiều di sản tiêu biểu còn tồn tại đến ngày nay như Thánh địa Mỹ Sơn, Phật viện Đồng Dương (Quảng Nam) và nhiều đền tháp Chăm khác ở ven biển miền Trung nước ta.

[Hình 5. Bia khắc chữ Chăm cổ (thế kỉ VII), được trưng bày tại Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng]

[Hình 6. Thánh địa Mỹ Sơn – nơi tổ chức cúng tế và là khu lăng mộ, đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới]
c) Lễ hội Nhiều lễ hội được tổ chức trong năm đã minh chứng cho sự phong phú về đời sống văn hoá tinh thần của người Chăm xưa. Các lễ hội thường mang ý nghĩa nguyện cầu cho cuộc sống tốt đẹp, mùa màng bội thu, xã hội yên bình và hưng thịnh... tiêu biểu nhất là lễ hội Ka-tê.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Lập bảng tóm tắt những nét chính về hoạt động kinh tế, tổ chức xã hội và thành tựu văn hoá của Chăm-pa.
- Liên hệ với kiến thức đã học ở những bài trước, em hãy so sánh những điểm giống và khác nhau trong hoạt động kinh tế của cư dân Chăm-pa và cư dân Văn Lang - Âu Lạc.
II. Câu hỏi Vận dụng 3. Hãy sưu tầm tư liệu và viết một đoạn giới thiệu về một di tích văn hoá Chăm ở nước ta. Theo em, cần phải làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị của di tích?

[Hình 1. Một số hiện vật khai quật được ở vùng đất Nam Bộ, thuộc văn hoá Óc Eo (thế kỉ I – VII)]
1. Sự hình thành, phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam
Vào khoảng thế kỉ I, Vương quốc Phù Nam ra đời. Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực Nam Bộ nước ta hiện nay. Thời kì đỉnh cao, phạm vi của Phù Nam được mở rộng, có thể bao gồm nhiều vùng đất thuộc một số nước Đông Nam Á ngày nay.
Trong khoảng các thế kỉ III – V, Vương quốc Phù Nam phát triển thành đế chế hùng mạnh ở khu vực Đông Nam Á. Óc Eo (thuộc An Giang, Việt Nam) và Ăng-co Bo-rây (thuộc Cam-pu-chia) là những trung tâm chính trị, kinh tế quan trọng của Vương quốc Phù Nam.
Vào đầu thế kỉ VI, Phù Nam dần suy yếu do nhiều nguyên nhân và cuối cùng bị xâm chiếm bởi người Chân Lạp vào đầu thế kỉ VII.
2. Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội
a) Hoạt động kinh tế Người Phù Nam làm nhiều nghề khác nhau như: trồng lúa nước, chăn nuôi gà, lợn, đánh bắt thuỷ – hải sản, làm đồ thủ công như đồ gốm, trang sức, đồ đựng bằng thuỷ tinh, luyện đồng và rèn sắt, chế tạo công cụ sản xuất, vũ khí,....
Đặc biệt, người Phù Nam rất giỏi nghề buôn bán. Không chỉ trao đổi hàng hoá để tiêu dùng trong nước, người Phù Nam còn buôn bán với các thương nhân nước ngoài đến từ Trung Quốc, Chăm-pa, Mã Lai, Ấn Độ,... thông qua các cảng thị, tiêu biểu là Óc Eo.

- [Hình 2. Một số sản phẩm đồ gốm của cư dân Phù Nam]
- [Hình 3. Khuôn đúc bằng đá]
- [Hình 4. Đồng tiền kim loại của Phù Nam được tìm thấy ở di chỉ văn hoá Óc Eo]
- [Hình 5. Huy chương La Mã được tìm thấy ở di chỉ Nền Chùa (Kiên Giang)]
b) Tổ chức xã hội Tổ chức nhà nước ở Phù Nam trong khoảng hai thế kỉ đầu sau khi thành lập còn đơn giản nhưng từ thế kỉ III dần được hoàn thiện. Vua là người đứng đầu và có quyền lực cao nhất; dưới đó là hệ thống quan lại giúp việc cho vua với nhiều cấp bậc.
Xã hội Phù Nam được phân chia thành năm thành phần chính: quý tộc, tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công và nông dân.
3. Một số thành tựu văn hoá
Người Phù Nam có tín ngưỡng thờ đa thần, tiêu biểu là thờ thần Mặt Trời. Trong quá trình giao lưu buôn bán quốc tế, họ đã chủ động tiếp nhận các tôn giáo từ Ấn Độ như Phật giáo và Ấn Độ giáo. Đặc biệt, từ Vương quốc Phù Nam, các tôn giáo này lại tiếp tục được truyền bá đến nhiều vùng đất khác ở Đông Nam Á.
Để phục vụ cho việc thờ cúng, nghề tạc tượng các vị thần Ấn Độ giáo và tượng Phật bằng đá và gỗ ở Phù Nam đã khá phát triển từ đầu Công nguyên, tạo nên một phong cách riêng – phong cách Phù Nam.

[Hình 6. Tượng thần Vis-nu – một trong ba vị thần quan trọng của Ấn Độ giáo (được tìm thấy ở Nam Bộ)]
[Hình 7. Tượng Phật bằng đá thuộc văn hoá Óc Eo (thế kỉ VI – VII)]
Họ sử dụng ghe, thuyền để đi lại thuận tiện trên kênh rạch; dùng ngựa, trâu, bò,... để kéo xe. Đặc biệt, người Phù Nam dựng những ngôi nhà sàn rộng bằng gỗ trên mặt nước và lợp mái lá để chung sống hài hoà trong môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm ở đây.

[Hình 8. Một số đồ trang sức của người Phù Nam]
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Hãy so sánh về hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa cư dân Phù Nam và cư dân Chăm-pa.
II. Câu hỏi Vận dụng 2. Theo em, nét văn hoá nào của cư dân Phù Nam xưa còn được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay?
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Trên quả Địa Cầu, có thể hiện cực Bắc, cực Nam và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Kinh tuyến là nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu.
- Vĩ tuyến là vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến.
Để đánh số các kinh tuyến và vĩ tuyến, người ta chọn một kinh tuyến, một vĩ tuyến làm gốc và ghi 0°. Các kinh tuyến và vĩ tuyến khác được xác định dựa vào kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc.

[Hình 1. Quả Địa Cầu]

[Hình 2. Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu]
Kiến thức bổ sung:
- Kinh tuyến gốc được quy ước là kinh tuyến đi qua Đài thiên văn Grin-uých (nằm ở ngoại ô thành phố Luân Đôn, thủ đô nước Anh). Kinh tuyến gốc cùng với kinh tuyến 180° chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Đông và bán cầu Tây.
- Vĩ tuyến gốc là Xích đạo chia quả Địa Cầu thành hai bán cầu: bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
- Vĩ tuyến 23°27' được gọi là chí tuyến, vĩ tuyến 66°33' được gọi là vòng cực.
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
Muốn xác định vị trí của bất cứ địa điểm nào trên quả Địa Cầu hay trên bản đồ, ta phải xác định được kinh độ và vĩ độ của một địa điểm.
Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là toạ độ địa lí của địa điểm đó. Ví dụ: Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57"B, kinh độ là 105°50'23"Đ, toạ độ địa lí của Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57"B, 105°50'23"Đ).
Khi biết toạ độ địa lí, ta có thể xác định được vị trí của bất kì điểm nào trên quả Địa Cầu và bản đồ.
Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc. Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc (Xích đạo).

[Hình 3. Cột cờ Hà Nội có toạ độ (21°01'57"B, 105°50'23"Đ)]

[Hình 4. Một số địa điểm trên quả Địa Cầu]
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1° thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
II. Câu hỏi Vận dụng
- Tra cứu thông tin, ghi toạ độ địa lí các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên phần đất liền của nước ta.
🎯 Mục tiêu bài học: Học xong bài này, em sẽ:
- Nêu được khái niệm bản đồ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Xác định được phương hướng trên bản đồ.
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ.
1. Khái niệm bản đồ
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ. Bản đồ có vai trò quan trọng trong học tập và đời sống.
❓ Câu hỏi thảo luận:
- Em hãy cho biết quả Địa Cầu và bản đồ có điểm gì giống và khác nhau.
- Hãy nêu một số ví dụ về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
Muốn vẽ được bản đồ, người ta phải chuyển bề mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng thông qua các phép chiếu. Các phép chiếu sẽ cho ra các lưới kinh, vĩ tuyến có hình dạng khác nhau.

[Hình 1. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới]
❓ Câu hỏi thảo luận: Quan sát hình 1, em hãy mô tả hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản đồ.
💡 Em có biết? Khi chuyển từ mặt cong ra mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng nhất định so với hình dạng thực trên bề mặt Trái Đất. Vì vậy, người sử dụng bản đồ phải biết ưu điểm và hạn chế của từng loại lưới kinh, vĩ tuyến để lựa chọn bản đồ phù hợp với mục đích của mình.
3. Phương hướng trên bản đồ
Muốn xác định phương hướng trên bản đồ, chúng ta dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến. Đầu trên của các kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam. Đầu bên trái của các vĩ tuyến chỉ hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng đông.
Trên một số bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến, người ta sẽ vẽ mũi tên chỉ hướng bắc; dựa vào đó để xác định phương hướng trên bản đồ. Các hướng trên bản đồ được quy định như hình 2.

[Hình 2. Các hướng chính]
❓ Câu hỏi thảo luận: Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á ở trang 101, em hãy xác định hướng đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Băng Cốc, Ma-ni-la, Xin-ga-po.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Dựa vào bản đồ ở trang 101, cho biết phần đất liền của nước ta tiếp giáp với biển ở những hướng nào.
II. Câu hỏi Vận dụng
2. Sưu tầm một số bản đồ và giới thiệu với các bạn trong lớp về các bản đồ đó.
1. Tỉ lệ bản đồ
Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.
Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở hai dạng:
- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử số là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. Ví dụ, tỉ lệ 1 : 1 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 1 000 000 cm hay 10 km trên thực tế.
- Tỉ lệ thước: được vẽ dưới dạng một thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực tế. (Ví dụ: Ở thước tỉ lệ trên bản đồ, mỗi đoạn 1 cm có thể tương ứng với 1 km trên thực tế).
💡 Em có biết? Tỉ lệ bản đồ có liên quan đến mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì càng thể hiện được nhiều nội dung. Để biết khoảng cách thực tế giữa hai đối tượng không cùng nằm trên một đường thẳng trên bản đồ, ta có thể dùng sợi chỉ uốn theo đường nối giữa hai địa điểm, sau đó dựa vào chiều dài của đoạn chỉ và tỉ lệ để tính ra khoảng cách thực tế.
2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Muốn biết khoảng cách thực tế của hai điểm A và B, ta dùng thước đo khoảng cách từ A đến B trên bản đồ rồi dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính.
Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem khoảng cách AB trên bản đồ áp vào thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách AB trên thực tế.

[Hình 1. Một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh]
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập và Vận dụng
- Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1, em hãy:
- Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên Thống Nhất.
- Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng.
- Giữa hai bản đồ tự nhiên Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000 và 1 : 15 000 000, bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn?.
🎯 Mục tiêu bài học: Học xong bài này, em sẽ:
- Đọc được các kí hiệu và chú giải bản đồ hành chính, bản đồ địa hình.
- Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Biết tìm đường đi trên bản đồ.
Bản đồ có vai trò rất quan trọng trong học tập và đời sống. Bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng đọc và sử dụng bản đồ. (Hội thoại mở đầu: "Bản đồ trong chiếc điện thoại thông minh này sẽ chỉ đường cho chúng ta đến mọi nơi ta muốn." - "Bây giờ, chúng ta đi đường nào nhỉ?" - "Yên tâm, tớ có bản đồ ở đây.").
1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ
a) Kí hiệu bản đồ Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta phải sử dụng các dấu hiệu quy ước gọi là kí hiệu bản đồ. Kí hiệu bản đồ rất đa dạng, có thể là những hình vẽ, màu sắc,... được dùng một cách quy ước để thể hiện các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ. Người ta thường sử dụng ba loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường và kí hiệu diện tích.

[Hình 1. Một số kí hiệu trên bản đồ]
❓ Câu hỏi thảo luận: Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí được thể hiện bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích.
💡 Em có biết?
- Người ta có thể sử dụng kí hiệu để thể hiện quy mô, đặc điểm, thành phần của các đối tượng địa lí.
- Thứ tự các kí hiệu trong bảng chú giải được sắp xếp phụ thuộc vào nội dung chính mà bản đồ thể hiện. Ví dụ: Ở bảng chú giải của bản đồ tự nhiên, các kí hiệu thể hiện địa hình được đưa lên đầu, sau đó là các kí hiệu thể hiện sông ngòi, điểm dân cư,....
b) Bảng chú giải Trên bản đồ, các kí hiệu được giải thích trong bảng chú giải, thường được bố trí ở phía dưới bản đồ hoặc những khu vực trống trên bản đồ.

[Hình 2. Bảng chú giải bản đồ]
❓ Câu hỏi thảo luận: Quan sát hai bảng chú giải ở hình 2, hãy:
- Cho biết bảng chú giải nào của bản đồ hành chính, bảng chú giải nào của bản đồ tự nhiên.
- Kể ít nhất ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hành chính và ba đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ tự nhiên.
2. Đọc một số bản đồ thông dụng
a) Cách đọc bản đồ
- Đọc tên bản đồ để biết nội dung và lãnh thổ được thể hiện.
- Biết tỉ lệ bản đồ để có thể đo tính khoảng cách giữa các đối tượng.
- Đọc kí hiệu trong bảng chú giải để nhận biết các đối tượng trên bản đồ.
- Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ.
- Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí.
b) Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính ❓ Câu hỏi thảo luận:
- Quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới ở trang 96 – 97, em hãy: Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ; Nêu tỉ lệ bản đồ; Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng địa lí nào; Kể tên ít nhất một dãy núi, đồng bằng, dòng sông lớn ở châu Mỹ.
- Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam trang 110, em hãy: Nêu nội dung và lãnh thổ được thể hiện trên bản đồ; Nêu tỉ lệ bản đồ; Cho biết các kí hiệu trong bảng chú giải thể hiện những đối tượng địa lí nào; Đọc và xác định trên bản đồ tên và vị trí của: thủ đô, các thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh/thành phố nơi em sinh sống.
3. Tìm đường đi trên bản đồ
Để tìm đường đi trên bản đồ, cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, hướng đi trên bản đồ.
- Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và lựa chọn cung đường thích hợp với mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa điểm cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo quy định của luật an toàn giao thông.
- Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác định khoảng cách thực tế sẽ đi.

[Hình 3. Một phần bản đồ du lịch thành phố Đà Lạt]
❓ Câu hỏi thảo luận:
- Tìm trên bản đồ hình 3 các địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo tàng Lâm Đồng.
- Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng.
🎯 PHẦN LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
I. Câu hỏi Luyện tập
- Khi thể hiện các đối tượng: sông, mỏ khoáng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu nào?
II. Câu hỏi Vận dụng Chọn một trong hai nhiệm vụ sau: 2. Sưu tầm bản đồ du lịch Hà Nội, sau đó tìm đường đi từ Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến Nhà hát Lớn Hà Nội. 3. Tìm hiểu về một ứng dụng bản đồ trên thiết bị điện tử (điện thoại thông minh, máy tính,...) và tìm đường đi từ chùa Thiên Mụ đến lăng Khải Định (Thừa Thiên Huế) trên ứng dụng đó.
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện một số đối tượng địa lí.
Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều lúc các em sẽ gặp tình huống hỏi đường từ những khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em có thể giúp họ đến đúng nơi họ muốn tới mà không phải trực tiếp dẫn đi?
1. Khái niệm lược đồ trí nhớ
Lược đồ trí nhớ là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người. Lược đồ trí nhớ được đặc trưng bởi sự đánh dấu các địa điểm mà một người từng gặp, từng đến,... Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh sự cảm nhận của người đó về không gian sống và ý nghĩa của không gian ấy đối với cá nhân.
2. Vẽ lược đồ trí nhớ
Để vẽ được lược đồ trí nhớ, trước hết phải hồi tưởng lại không gian cần vẽ với các sự vật, hiện tượng cụ thể. Sau đó thể hiện những hồi tưởng đó thành lược đồ. Có hai loại lược đồ trí nhớ thường được vẽ là: lược đồ trí nhớ về đường đi và lược đồ trí nhớ về một khu vực.
a) Vẽ lược đồ trí nhớ đường đi Đầu tiên phải hồi tưởng điểm xuất phát và điểm kết thúc của quãng đường, hướng đi chính và khoảng cách giữa hai địa điểm đó. Sau đó hồi tưởng và xác định những điểm mốc chính trên toàn bộ quãng đường. Tiếp theo, xác định hướng đi và khoảng cách giữa các điểm mốc với nhau.
Ví dụ: Lược đồ trí nhớ từ nhà đến trường Trung học cơ sở

[Hình ảnh mô phỏng một học sinh đang hồi tưởng lại quãng đường 1 km từ nhà đến trường, cùng một lược đồ trí nhớ thể hiện các điểm mốc như: Cánh đồng, Trạm y tế, Trường THCS, Kênh, UBND xã, Chợ, Cây xăng, Nhà em, Hồ...]
Câu hỏi: Em hãy mô tả đường đi từ nhà em tới trường và trình bày trước lớp.
b) Vẽ lược đồ một khu vực Khi vẽ lược đồ một khu vực, cần hồi tưởng lại tổng thể khu vực đó gồm các đối tượng nào; diện tích, hướng, khoảng cách các đối tượng với nhau,...
Ví dụ: Lược đồ trí nhớ một trường học

[Sơ đồ lược đồ trí nhớ một trường học gồm Cổng trường, Phòng bảo vệ, Nhà để xe giáo viên, Nhà để xe học sinh, Sân bóng, Nhà đa năng, Khối 8-Khối 9, Khối 6-Khối 7, Nhà A, Nhà B. Kèm theo hình ảnh một học sinh đang nhẩm tính lại vị trí các tòa nhà trong trường]
Câu hỏi: Em hãy mô tả trường em qua trí nhớ của mình và trình bày trước lớp.
Luyện tập và Vận dụng Em hãy chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
- Vẽ sơ đồ trường em đang học.
- Vẽ lược đồ trí nhớ để chỉ đường cho một người bạn của em đến nhà một người bạn khác. Ví dụ:
- Khoảng cách từ nơi đứng đến nhà bạn đó khoảng 2 km về hướng đông bắc.
- Từ nơi đứng, đi về hướng bắc khoảng 500 m, gặp một ngã ba, đối diện ngã ba là chợ.
- Từ ngã ba, rẽ phải, đi thẳng khoảng 300 m có cây xăng ở bên phải, từ cây xăng đi thẳng khoảng 700 m sẽ gặp một ngã tư.
- Từ ngã tư đó, rẽ trái, đi thẳng khoảng 500 m nữa là tới, nhà bạn đó nằm ở bên trái đường.
Học xong bài này, em sẽ:
- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
- Mô tả được hình dạng, kích thước của Trái Đất.
Chúng ta đang sống trên Trái Đất, một hành tinh trong Vũ Trụ bao la, chắc hẳn không ít lần chúng ta đặt câu hỏi về nơi mình đang sống: Trái Đất nằm ở đâu trong Vũ Trụ? Trái Đất có hình dạng như thế nào?....
1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Vũ Trụ là không gian vô tận. Trong Vũ Trụ bao la có vô số thiên hà. Thiên hà chứa hệ Mặt Trời gọi là dải Ngân Hà. Nằm ở trung tâm của hệ Mặt Trời là một ngôi sao, tự phát ra ánh sáng – đó là Mặt Trời. Chuyển động xung quanh Mặt Trời là tám hành tinh. Các hành tinh, ngoài chuyển động xung quanh Mặt Trời còn tự quay quanh mình.

[Hình 1. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời]
Em có biết? Hành tinh trong hệ Mặt Trời là những thiên thể không tự phát sáng, ánh sáng chúng ta nhìn thấy từ các hành tinh là do phản chiếu ánh sáng mặt trời.
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.
Câu hỏi: Dựa vào hình 1, em hãy cho biết:
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
- Ý nghĩa của khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.
2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất
Vào thời Cổ đại, hầu hết con người đều nghĩ rằng Trái Đất là một mặt phẳng. Tuy nhiên, thế kỉ IV trước Công nguyên, triết gia người Hy Lạp, A-ri-xtốt đã đưa ra các bằng chứng cho thấy Trái Đất có dạng hình cầu. Trái Đất có bán kính Xích đạo là 6 378 km, diện tích bề mặt là 510 triệu km². Nhờ có kích thước và khối lượng đủ lớn, Trái Đất đã tạo ra lực hút giữ được các chất khí làm thành lớp vỏ khí bảo vệ mình.
![[Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực; Hình ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh; Hình 2. Một số bằng chứng về dạng khối cầu của Trái Đất].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/so-do-nguyet-thuc-nhat-thuc.jpg)
[Bóng Trái Đất che Mặt Trăng vào đêm nguyệt thực; Hình ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh; Hình 2. Một số bằng chứng về dạng khối cầu của Trái Đất].
Em có biết? Tháng 9 năm 1519, nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha Ma-gien-lăng đã chỉ huy năm con tàu xuất phát từ bờ biển Tây Ban Nha đi về phía tây. Trải qua nhiều sóng gió, tháng 9 năm 1522 chỉ còn một con tàu quay trở về Tây Ban Nha. Như vậy, bằng cách chỉ đi về phía tây, con tàu đã đi được một vòng quanh thế giới.
Câu hỏi: Có bạn cho rằng Trái Đất là một mặt phẳng. Bằng hiểu biết và các thông tin, hình ảnh trong bài, em hãy nêu một số ví dụ để thuyết phục bạn đó rằng Trái Đất có dạng khối cầu.
Luyện tập và Vận dụng
- Dựa vào hình 1, hãy nêu tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
- Giả sử có người sinh sống ở hành tinh khác, em hãy viết một lá thư khoảng 10 dòng giới thiệu về Trái Đất của chúng ta với họ.
Học xong bài này, em sẽ:
- Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Trình bày được các hệ quả của chuyển động tự quay của Trái Đất: ngày đêm luân phiên, giờ trên Trái Đất (giờ địa phương/giờ khu vực), sự lệch hướng chuyển động của các vật thể theo chiều kinh tuyến.
- So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất.
Trái Đất không đứng yên mà luôn tự quay quanh trục. Điều đó dẫn tới những hệ quả có tác động lớn tới đời sống con người. Trái Đất tự quay như thế nào và dẫn tới những hệ quả gì?
1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Trái Đất không ngừng tự quay quanh một trục tưởng tượng. Trong quá trình tự quay, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66°33'.

[Hình 1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất]
Em có biết? Trái Đất tự quay quanh trục một vòng hết 23 giờ 56 phút 04 giây. Tuy nhiên, để thuận tiện trong giờ giấc sinh hoạt, thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục được quy ước là 24 giờ.
Câu hỏi:
- Dựa vào hình 1 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết:
- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất.
- Góc nghiêng của trục Trái Đất khi tự quay.
- Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết một vòng.
- Sử dụng quả Địa Cầu để mô tả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
2. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
a) Ngày đêm luân phiên Trái Đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được Mặt Trời chiếu sáng một nửa. Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm (hình 1). Do sự chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên ở khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm luân phiên nhau.
Câu hỏi: Sử dụng quả Địa Cầu để trình bày hiện tượng ngày đêm luân phiên trên Trái Đất.
Em có biết? Hằng ngày, chúng ta thấy Mặt Trời dường như mọc ở phía đông và lặn ở phía tây. Khi Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời, người ta quy ước đó là lúc 12 giờ, từ đó tính ra các giờ khác trong ngày. Giờ được tính dựa vào độ cao Mặt Trời trong ngày như vậy gọi là giờ địa phương. Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống, sản xuất.
b) Giờ trên Trái Đất Để thuận tiện trong sinh hoạt và giao dịch, người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ. Các địa điểm nằm trong cùng một khu vực sẽ có giờ giống nhau, gọi là giờ khu vực. Hai khu vực giờ liền nhau chênh nhau 1 giờ. Ranh giới của các khu vực giờ rất phức tạp do bị điều chỉnh theo đường biên giới của các quốc gia, vùng lãnh thổ. Giờ của khu vực số 0 có đường kinh tuyến 0° đi qua chính giữa được lấy làm giờ Quốc tế (GMT). Giờ của các khu vực khác được tính dựa theo giờ ở khu vực số 0. Ví dụ: Khi ở Luân Đôn là 0 giờ thì Hà Nội là 7 giờ sáng, Bắc Kinh là 8 giờ sáng.

[Hình 2. Các khu vực giờ trên thế giới]
Em có biết? Nước ta nằm trong khu vực giờ số 7 và số 8, nhưng thống nhất sử dụng giờ của khu vực giờ số 7.
Câu hỏi:
- Dựa vào hình 2, em hãy:
- Cho biết tên một số quốc gia sử dụng giờ của nhiều khu vực.
- Kể tên một số quốc gia sử dụng cùng khu vực giờ với Việt Nam.
- Đêm gala nghệ thuật "Sắc màu văn hoá bốn phương" được truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31 tháng 5 năm 2019 tại Việt Nam. Vậy khi đó ở các địa điểm Xơ-un (Hàn Quốc), Mát-xcơ-va (Nga), Ma-ni-la (Phi-líp-pin) là mấy giờ?

[Hình 3. Đài thiên văn Hoàng gia Grin-uých ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (Anh), nơi có kinh tuyến 0° đi qua]
c) Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
Do Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục nên các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng. Lực làm lệch hướng đó được gọi là lực Cô-ri-ô-lít. Lực Cô-ri-ô-lít có tác động đến hướng di chuyển của dòng sông, dòng biển, gió,... trên Trái Đất.

[Hình 4. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể trên Trái Đất]
Câu hỏi: Quan sát hình 4, em hãy cho biết:
- Ở bán cầu Bắc, vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến lệch về bên trái hay bên phải so với hướng di chuyển ban đầu.
- Ở bán cầu Nam, vật thể chuyển động theo chiều kinh tuyến lệch về bên trái hay bên phải so với hướng di chuyển ban đầu.
Em có biết? Cô-ri-ô-lít (1792 – 1843) là nhà toán học, vật lí học người Pháp. Năm 1835, ông đã lần đầu tiên giải thích các hiện tượng lệch hướng chuyển động của vật thể khi chuyển động trên Trái Đất do sự tự quay quanh trục.
Luyện tập và Vận dụng
- Ở sảnh các khách sạn thường treo một số đồng hồ của các địa điểm khác nhau trên thế giới, các đồng hồ này chỉ các giờ khác nhau. Tại sao lại như vậy? Nếu đặt thêm đồng hồ địa điểm Hà Nội vào hình thì đồng hồ đó sẽ chỉ mấy giờ? (Hình ảnh minh hoạ 4 chiếc đồng hồ chỉ giờ tại Lốt An-giơ-lét, Niu Oóc, Luân Đôn, Tô-ky-ô).
- An sống ở Hà Nội và có bạn sống ở thành phố Xao Pao-lô (Bra-xin). Vào lúc 11 giờ trưa, sau khi đi học về, An định gọi điện cho bạn để nói chuyện. Bố khuyên An không nên gọi vào giờ này. Theo em, tại sao bố lại khuyên An như vậy?.
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết sử dụng sa bàn để mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Trình bày được hiện tượng mùa và ngày – đêm dài ngắn theo mùa.
Cảnh vật thiên nhiên trên Trái Đất thay đổi theo mùa. Bằng hiểu biết của mình, em hãy nêu một số đặc điểm thiên nhiên của từng mùa ở địa phương em. Bài học này sẽ cho em biết tại sao trên Trái Đất có các mùa và hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa.
1. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Thời gian chuyển động một vòng của Trái Đất quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo có hình elip. Trong quá trình chuyển động, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66°33'.

[Hình 1. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời].
Em có biết? Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây, nhưng để thuận tiện người ta lấy chẵn là 365 ngày. Do vậy, cứ sau 4 năm (mỗi năm 365 ngày) lại dư ra khoảng 24 giờ (1 ngày). Năm đó gọi là năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày.
Câu hỏi: Quan sát hình 1, em hãy mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, theo gợi ý:
- Hình dạng quỹ đạo chuyển động.
- Hướng chuyển động.
- Thời gian chuyển động hết một vòng.
- Góc nghiêng và hướng của trục trong quá trình chuyển động.
2. Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
a) Mùa trên Trái Đất Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng dẫn đến bán cầu Bắc và bán cầu Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời.
Bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời sẽ có góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt; khi ấy là mùa nóng của bán cầu đó. Cùng lúc, bán cầu không ngả về phía Mặt Trời có góc chiếu của tia sáng mặt trời nhỏ, nhận được ít ánh sáng và nhiệt; khi ấy là mùa lạnh của bán cầu đó.

[Hình 2. Góc chiếu của tia sáng mặt trời tới Trái Đất].
Trong thực tế, hiện tượng mùa có sự khác biệt theo vĩ độ.
![Hình 3. Sự khác biệt về mùa theo vĩ độ]. (Hình ảnh này cho thấy: Ở các vĩ độ cao (đới lạnh) quanh năm lạnh; Ở các vĩ độ thấp (đới nóng) quanh năm nóng; Ở các vĩ độ trung bình (đới ôn hoà) một năm chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đôngHình 3. Sự khác biệt về mùa theo vĩ độ]. (Hình ảnh này cho thấy: Ở các vĩ độ cao (đới lạnh) quanh năm lạnh; Ở các vĩ độ thấp (đới nóng) quanh năm nóng; Ở các vĩ độ trung bình (đới ôn hoà) một năm chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông](/uploads/lop-6/dia-ly-6/sodo-doi-khihau-trai-dat.jpg)
[Hình 3. Sự khác biệt về mùa theo vĩ độ]. (Hình ảnh này cho thấy: Ở các vĩ độ cao (đới lạnh) quanh năm lạnh; Ở các vĩ độ thấp (đới nóng) quanh năm nóng; Ở các vĩ độ trung bình (đới ôn hoà) một năm chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông).
Câu hỏi:
- Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 2, cho biết:
- Vào ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là mùa gì, bán cầu Nam đang là mùa gì. Tại sao?
- Vào ngày 22 tháng 12, bán cầu Bắc đang là mùa gì, bán cầu Nam đang là mùa gì. Tại sao?
- Dựa vào hình 2, nêu sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa của hai bán cầu. Dựa vào hình 3, nêu sự khác nhau về hiện tượng mùa theo vĩ độ.
b) Hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa
Em có biết? Xích đạo là nơi quanh năm có độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm bằng nhau. Trong khi đó, ở cực trong năm có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm.
Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng dẫn đến độ dài thời gian ban ngày và thời gian ban đêm có sự thay đổi theo mùa và theo vĩ độ.
Quan sát hình 4, ta thấy: ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là mùa nóng, có ngày dài đêm ngắn. Cùng lúc, ở bán cầu Nam đang là mùa lạnh, có ngày ngắn đêm dài. Ngày 22 tháng 12 hiện tượng diễn ra ngược lại.
![[Hình 4. Độ dài ban ngày và ban đêm trên Trái Đất].](/uploads/lop-6/dia-ly-6/do-dai-ngay-va-dem.jpg)
[Hình 4. Độ dài ban ngày và ban đêm trên Trái Đất].
Câu hỏi: Dựa vào hình 4, hãy hoàn thành bảng vào vở theo mẫu sau: HIỆN TƯỢNG NGÀY – ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.
Luyện tập và Vận dụng
- Hãy trình bày hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.
- Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở Ô-xtrây-li-a. Nam không hiểu tại sao bố lại dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam.
