LỚP 4



Gồm các bài thực hành không giới hạn, có nội dung mức độ phù hợp với các bài tập trong sách giáo khoa Toán Lớp 4, chỉ khác là các bài tập này được tương tác trực tiếp trên máy. Để đáp ứng nhu cầu phát triễn năng lực của học sinh về thao tác, phán đoán tình huống, tự tìm hiểu học tập trên mạng, mang lại kiến thức như ở trường. Học mà chơi, chơi mà học, giúp học sinh hứng thú hơn.

Ôn tập các số đến 100000 Ôn tập các số đến 100000

Nghe đọc và nhấp vào các ô đễ nhập 

Ví dụ: Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, đơn vị.

 

Luyện tập
Viết số thành tổng các số theo mẫu Viết số thành tổng các số theo mẫu

Viết số sau thành tổng: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

Phân tích một số thành tổng các số hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm cộng với hàng chục cộng với hàng đơn vị

Luyện tập
Các phép tính trong phạm vi 100000 Các phép tính trong phạm vi 100000
Phần mềm toán lớp 4:
Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100000
Các phép toán cộng trừ nhân chia được tạo ngẫu nhiên
Các số cũng được tạo ngẫu nhiên trong phạm vi chương trình toán lớp 3

Chú ý: Khi phép chia, chúng tôi chỉ quan tâm đến kết quả để chấm bài. các phần cộng trừ ở dưới phép chia không được kiểm tra.bởi vì mỗi giáo viên có thể dạy cho học sinh cách chia khác nhau.

Luyện tập
Ôn tập các số đến 100000 tiếp theo Ôn tập các số đến 100000 tiếp theo
Nội dung: Gồm 3 dạng bài tập:
Dạng 1:Điền dấu lớn hơn, bé hơn, hoặc bằng
Dạng 2: Tìm số lớn nhất trong bốn số
Dạng 3: Tính chi vi hình chữ nhật, hình tam giác, hình lục giác
Luyện tập
Tìm x biết Tìm x biết

Toán lớp 4 tìm x biết:

Theo mẫu:

a) x + 257 = 1892

x = 1892 - 257

x = 1635

 

Luyện tập
Bài tập đơn vị đo khối lượng Bài tập đơn vị đo khối lượng

Để đo khối lượng của vật thể người ta dùng những đơn vị đo theo bảng sau

Bảng đơn vị đo khối lượng
Lớn hơn ki-lô-gam ki-lôgam Nhỏ hơn ki-lô gam
Tấn Tạ yến kg hg(héc-tô gam) dag(đề-ca-gam) g(gam)
1 tấn = 10 tạ = 1000kg 1 tạ= 10 yến = 100 kg 1 yến = 10 kg 1kg =10 hg =1000 g 1 hg =10dag =100g 1dag = 10g  1000g =1kg

Chú ý: Trong thực tế tùy theo độ nặng của vật thể  ta chỉ dùng các đơn vị sau: tấn, tạ, kg và gam,

  • tấn: dùng cho những vật cực nặng  và số lượng nhiều
  • tạ dùng cho các vật nhẹ hơn dưới 1 tấn
  • ki-lô-gam(kg) dùng cho những vật bình thường như vật dụng trong nhà
  • g(gam) - dùng cho những vật nhẹ dưới 1kg
Luyện tập
Giây và Thế Kỷ Giây và Thế Kỷ

Toán Go Go: Giây, Thế Kỷ

# thế kỷ có bao nhiêu năm?100
# thập kỷ có bao nhiêu năm?10
# thiên niên kỷ có bao nhiêu năm?1000
# năm có bao nhiêu ngày(không tính năm nhuận)?365
# ngày có bao nhiêu giờ?24
# giờ có bao nhiêu phút?60
# năm có bao nhiêu tuần?52
# tuần có bao nhiêu ngày?7
# năm có bao nhiêu tháng?12
# tháng có bao nhiêu tuần?4
# phút có bao nhiêu giây?60
Năm % thuộc thế kỷ thứ mấy?
Tháng % có bao nhiêu ngày?
Tháng hai năm nhuận có bao nhiêu ngày?29
Một giờ có bao nhiêu giây?3600\r\
nMột năm có bao nhiêu mùa?4
Một mùa có bao nhiêu tháng?4
Một năm nhuận có bao nhiêu ngày?366
@ thế kỷ @ năm là bao nhiêu năm?100
@ năm @ tháng có bao nhiêu tháng?12
@ tháng @ tuần có bao nhiêu tuần?4
@ tuần @ ngày có bao nhiêu ngày?7
@ ngày @ giờ có bao nhiêu giờ?24
@ giờ @ phút có bao nhiêu phút?60
@ phút @ giây có bao nhiêu giây?60
& thế kỷ có bao nhiêu năm?100
& năm có bao nhiêu tháng?12
& tháng có bao nhiêu ngày?30
& ngày có bao nhiêu giờ?24
& giờ có bao nhiêu phút?60
& phút có bao nhiêu giây?60

Luyện tập
Tìm số trung bình cộng Tìm số trung bình cộng

Trung bình cộng của các số: % là bao nhiêu?
Một Ôtô: giờ thứ nhất chạy được %km, giờ thứ hai chạy được %km, giờ thứ ba chạy được %km, Hỏi trung bình mỗi giờ ôtô đó chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
Trung bình cộng của % số là %. Tổng của % số đó là:
Trung bình cộng của 2 số là % biết một trong hai số đó là % tìm số còn lại?
Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ % đến % là bao nhiêu?

Luyện tập
Biểu Đồ các con của năm gia đình Biểu Đồ các con của năm gia đình

Biểu đồ là một hình vẽ biểu hiện số lượng hoặc các đại lượng nào đó.

 - Biểu đồ mô tả con của các gia đình.

- Cột bên trái ghi tên các gia đình

- Cột bên phải cho biết số con, số con trai, số con gái của mỗi gia đình

- Năm gia đình được nêu tên trên biểu đồ là: gia đình Cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng, gia đình cô Đào và gia đình cô Cúc.

- Nhìn vòa biểu đồ ta biết: gia đình cô mai có 2 con gái, gia đình cô Lan có 1 con trai ...

Nhìn bào biểu đồ các em hãy điền tiếp vào ô trống và bấm gởi cho giáo Viên, hoặc ba mẹ của mình để xem bài làm của mình.

 

Luyện tập
Biểu đồ các môn thể thao khối lớp bốn Biểu đồ các môn thể thao khối lớp bốn

Nhìn vào biểu đồ trên hãy trả lời các câu hỏi sau:
    a) Những lớp nào được nêu tên trên biểu đồ?
    b) Khối lớp 4 tham gia mấy môn thể thao, gồm những môn nào?
    c) Môn bơi có mấy lớp tham gia, là những lớp nào?
....

Luyện tập
Biểu đồ số thóc gia đình bác Hà Biểu đồ số thóc gia đình bác Hà

2. Biểu đồ trên nói về số thóc gia đình bác Hà đã thu hoạch trong 3 năm 2000, 2001 và 2002.

 Dựa vào biểu đồ bạn hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

    a) Năm 2002 gia đình bác Hà đã thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

    b) Năm 2002 gia đình bác Hà đã thu hoạch nhiều hơn năm 2000 bao nhiêu tạ thóc?

    c) Cả 3 năm gia đình bác Hà thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc.?

  • Năm nào thu hoạch được nhiều thóc nhất?
  • Năm nào thu hoạch được ít thóc nhất?
Luyện tập
Biểu  đồ số chuột của bốn thôn đã diệt Biểu đồ số chuột của bốn thôn đã diệt

Dựa vào biểu đồ bạn hãy viết chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống
    a) Thôn ________ diệt được nhiều chuột nhất, và thôn _________ diệt được ít chuột nhất.
    b) Cả bốn thôn diệt được __________ con chuột.
    c) Thôn Đoài diệt được __________ hơn thôn Đông __________con chuột.
    d) Có _______ thôn diệt được trên 2000 con chuột đó là các thôn ____________________

Luyện tập
Biểu đồ số cây khối lớp 4 và lớp 5 Biểu đồ số cây khối lớp 4 và lớp 5

Dựa vào biểu đồ bạn hãy viết chữ hoặc số thích hợp vào chỗ trống
 a) Lớp trồng được nhiều cây nhất là:
 b) Số cây lớp 5A trồng nhiều hơn lớp 4A là
 c) Số cây cả khối lớp Bốn và khối lớp Năm trồng được là:

Luyện tập
Biểu đồ số vải hoa và số vải trắng Biểu đồ số vải hoa và số vải trắng

Biểu đồ số vải hoa và số vải trắng

    a) Tuần 1 bán được bao nhiêu mét vải hoa?
    b) Tuần 3 bán được bao nhiêu mét vải hoa?
    c) Cả 4 tuần bán được bao nhiêu mét vải hoa?
    d) Cả 4 tuần bán được bao nhiêu mét vải?
    e) Tuần 3 bán được nhiều hơn tuần 1 bao nhiêu mét vải trắng?

Trả lời:

Luyện tập
Biểu đồ số ngày mưa trong 3 tháng năm 2004 Biểu đồ số ngày mưa trong 3 tháng năm 2004

Biểu đồ dưới đây nói về số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004 ở một huyện miền núi.

Dựa vào biểu đồ bạn hãy chọn câu trả lời đúng
    a) Số ngày mưa trong tháng 7 nhiều hơn tháng 9 là:

        A. 5 ngày            B. 15 ngày         C. 1 ngày
    b) Số ngày có mưa trong cả 3 tháng là:

         A. 92 ngày        B. 36 ngày          C. 12 ngày

    c) Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là:

        A. 4 Ngày          B. 15 Ngày                C. 12 Ngày

Luyện tập
Chương 2: 1. Phép cộng và phép trừ Chương 2: 1. Phép cộng và phép trừ

Chương 2: Bốn phép tính cơ bản
1. Phép cộng và phép trừ
  Luyện tâp:
  Bài tập này tạo ra các số ngẫu nhiên từ 1000 đến 999999, tạo ngẫu nhiên hai phép tính cộng hoặc trừ, cho học sinh luyện tập.
   Tính rồi thử lại theo mẫu: Tham khảo phần luyện tập SGK trang 40

Luyện tập
Tính bằng cách thuận tiện nhất Tính bằng cách thuận tiện nhất

Luyện tập trang 46 SGK toán lớp 4
Tính bằng cách thuận tiện nhất
Áp dụng: Tính chất cơ bản của phép cộng
   * Tính chất giao hoán của phép cộng
   * Tính chất kết hợp của phép cộng

 

Luyện tập
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài toán: Tổng của hai số là 70. Hiệu của hai số là 10. Tìm hai số đó?

Bài giải:

Cách 1: 
Hai lần số bé là: 70 - 10 =60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 =40
Đáp số: Số lớn: 40
              Số bé: 30

Cách 2:
Hai lần số lớn là: 70 : 10 = 80
Số lớn là 80 : 2 = 40
Số bé là: 40 - 10 = 30
Đáp số: Số lớn: 40
             Số bé: 30

Kết Luận: Nhớ công thức:

Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Chú ý:

  • Trong bài tập này nó sẽ tạo ra ngẫu nhiên trong trong hai cách giải. Bạn phải đọc đề cho cẩn thận
  • Các số được tạo ra ngẫu nhiên nhỏ hơn 1000

 

Luyện tập
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu(Có lời văn) Tìm hai số khi biết tổng và hiệu(Có lời văn)

0|Lớp 4A có 28 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 4 em. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?|Số học sinh nam của lớp 4A là:|Số học sinh nữ của lớp 4A là:|28|4|Học sinh nam:|Học sinh nữ:|(học sinh)
0|Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?|Số tuổi bố là:|Số tuổi con là:|58|38|Tuổi bố:|Tuổi con:|(tuổi)
1|Hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 50 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?|Số cây lớp 4A trồng được là:|Số cây lớp 4B trồng được là:|600|50|Lớp 4A:|Lớp 4B|(cây)
1|Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 36 tuổi. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?|Số tuổi em là:|Số tuổi chị là:|36|8|Tuổi em:|Tuổi chị:|(tuổi)
0|Một thư viện trường học cho HS mượn 65 quyển sách gồm 2 loại: Sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đó đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?|Số sách giáo khoa thư viện cho mượn là:|Số sách đọc thêm thư viện cho mượn là:|65|17|Sách giáo khoa:|Sách đọc thêm:|(cuốn)
1|Hai phân xưởng làm được 1200 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 120 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?|Số sản phẩm phân xưởng thứ nhất làm được là:|Số sản phẩm phân xưởng thứ hai làm được là:|1200|120|Phân xưởng thứ 1:|Phân xưởng thứ 2:|(sản phẩm)
1|Hai thùng chứa được tất cả 600 lít nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 120 lít nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?|Số lít nước thùng bé là:|Số lít nước thùng lớn là:|600|120|Thùng bé:|Thùng lớn|(lit)
1|Có 30 học sinh đang tập bơi, trong đó số em đã biết bơi ít hơn số em chưa biết bơi là 6 em. Hỏi có bao nhiêu em đã biết bơi, và chưa biết bơi?|Số em đã biết bơi là:|Số em chưa biết bơi là:|30|6|Đã biết bơi:|Chưa biết bơi:|(em)
1|Một của hàng có 360 mét vải, trong đó số mét vải hoa ít hơn số mét vải các màu khác là 40m. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu mét vải hoa?|Số mét vải hoa là:|Số mét vải màu khác là:|360|40|Vải hoa:|Vải màu khác:|(mét)
1|Hai ôtô chuyển được 16 tấn hàng. Ôtô bé chở ít hơn ôtô lớn 4 tấn hàng. Hỏi mỗi ôtô chở được bao nhiêu tấn hàng?Số tấn hàng ôtô bé chở được là:|Số tấn hàng ôtô lớn chở được là:|16|4|Ôtô bé chở|Ôtô lớn chở:|(tấn)

Luyện tập
Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bét Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bét

Toán lớp 4, hình học:

- Góc nhọn là góc bé hơn góc vuông

- Góc vuông là góc bé hơn góc tù

- Góc tù là góc bé hơn góc bẹt

- Góc bẹt là góc 180º độ

Bài tập:

Số đo của góc này là bao nhiêu? Chọn ước tính tốt nhất.

Luyện tập
Hai đường thẳng song song, vuông góc, cắt nhau Hai đường thẳng song song, vuông góc, cắt nhau

Bài tập:

  • Các đường thẳng này có song song với nhau không?
  • Các đường thẳng này có vuông góc với nhau không?
  • Các đường thẳng này có cắt nhau không?
Luyện tập
Tam giác nhọn, vuông, tù Tam giác nhọn, vuông, tù

Tam giác này là tam giác gì?

- Tam giác nhọn có 3 góc đều nhỏ hơn 90 độ

- Tam giác vuông là tam giác có một góc vuông

- Tam giác tù là tam giác có một góc lớn hơn 90 độ

Luyện tập
Nhân với số có một chữ số Nhân với số có một chữ số

Nhân với số có một chữ số

Các số được tạo ra gẫu nhiên 6 chữ số nhân(x) với một chữ số.

Cách tính điểm:

  •  Đúng 1 bài cộng 1 điểm, sai 1 bài trừ 1 điểm
  • Các em HS lớp 4 trên cả nước hãy đăng ký user cùng nhau so tài ai cao điểm hơn nào?
  • Điểm được cộng tự đông trong khi chơi.
Luyện tập
Tính chất giao hoán của phép nhân

Tinh và so sánh giá trị của hai biểu thức:

7 x 5 và 5 x 7

Ta có: 7 x 5 = 35

           5 x 7 = 35

Vậy 7 x 5 = 5 x 7

Tóm lại: a x b = b x a

Ta gọi là tính chất giao hoán của phép nhân

Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

Luyện tập
Nhân với 10, 100, 1000. Chia cho 10, 100, 1000 ...

Khi nhân số tự nhiên 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, ... chữ số 0 vào bên phải số đó.

Khi chia số tròn chục, tròn trăm tròn nghìn ... cho 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, ...chữ số 0 bên phải số đó.

Luyện tập
Tính chất kết hợp của phép nhân

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

Chú ý: Trong 3 chữ số có hai số nhân lại bằng: 10, 20,30...100

Chỉ cần nhân số còn lại với 1,2,3,...10 rồi thêm số 0 phía sau là được

 

Luyện tập
Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Bài 53: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

Mô tả nội dung Sách bài tập giáo khoa lớp 4 tập 1 trang 63

Câu 1: Tính 270 x30 = ....

Luyện tập
Đề-xi-mét vuông Đề-xi-mét vuông

ĐỀ-XI-MÉT Vuông

  • Để đo diện tích người ta dùng đơn vị: đề-xi-mét vuông
  • Đề-xi-mét vuông là diện tích của hình vuông dài 1dm
  • Đề-xi-mét vuông viết tắt là: dm²
  • Ta thấy hình vuông 1dm²  gồm 100 hình vuông 1cm²

1dm² = 100cm²

Bài thực hành:

Tạo hình chữ nhật, hoặc hình vuông với một diện tích cho sẵn

How to play:

Mỗi lần chơi chương trình sẽ sinh ra một câu hỏi ngẫu nhiên với giá trị diện tích ngẩu nhiên từ 1 đến 100

Bạn phải vẽ lại hình chữ nhật hoặc hình vuông đúng với diện tích cho sẵn.

Luyện tập
Đổi Đề-xi-mét vuông Xăng-ti-met

Đổi Mét vuông, Đề-xi-mét vuông, Xăng-ti-mét vuông và ngược lại

Bài toán sẽ xuất hiện những câu hỏi ngẫu nhiên giữa: m² , dm² , cm² 

Luyện tập
Tính số viên gạch lát nền

Bài toán: Tính diện tích có lời văn:

Để lát nền một căn phòng có diện tích là ...m² ta cần bao nhiêu viên gạch hình vuông có cạnh là ... cm, biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể?

Chú ý: ta phải đổi m² sang dm² rồi tính
 

Luyện tập
Nhân một số với một tổng

Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại với nhau

a x (b + c) = a x b + a x c

Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính

Luyện tập
Nhân một số với một hiệu

Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

a x (b - c) = a x b - a x c

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính

Luyện tập
Sử dụng phương pháp hộp để tính Sử dụng phương pháp hộp để tính

 

Sử dụng phương pháp hộp để tính

Bước 1: Lập bảng với giá trị vị trí của thừa số thứ nhất  ở trên cùng và giá trị vị trí của thừa số thứ hai ở bên trái.
Bước 2: Nhân các giá trị vị trí và nhập giá trị của chúng vào các ô trong bảng.
Bước 3: Tính tổng từng hàng của bảng.
Bước 4: Cộng các tổng hàng này lại với nhau. Ta được kết quả của phép tính.

 

Luyện tập
Nhân 2 số bằng phương pháp mạng lưới Nhân 2 số bằng phương pháp mạng lưới

Phương pháp nhân mạng lưới:

Bước 1: Lập bảng với các chữ số của thừa số thứ nhất ở trên cùng và các chữ số của thừa số thứ hai xuống bên phải. Vẽ các đường chéo từ trên cùng bên phải đến dưới cùng bên trái của mỗi ô trong bảng.

Bước 2: Nhân các chữ số và nhập kết quả của chúng vào ô tương ứng. Đường chéo trong mỗi ô phân cách chữ số hàng chục và hàng đơn vị. Đối với các kết quả của phép nhân có 1 chữ số, hãy đặt số 0 ở bên trái đường chéo.

Bước 3: Tính tổng mỗi đường chéo bắt đầu từ phía dưới bên phải. Đối với kết quả lớn hơn 10, ta thực hiện phép nhớ, cộng tiếp theo đường chéo lên trên và sang trái.

Bước 4: Viết lại các tổng này thành một chuỗi chữ số theo thứ tự từ trên xuống dưới, sau đó từ trái sang phải. Đây là kết quả của phép nhân ban đầu.

Luyện tập
Nhân với số có hai chữ số

Ví dụ:

36

23

-------

108

72

-------

828

  •  3 x 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;

            3 x 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10 viết 10 

  • 2 nhân 6 bằng 12 viết 2 (dưới 0, thụt vào 1 chữ so với hàng trên) nhớ 1

           2 nhân 3 bằng 6 thêm 1 bằng 7, viết 7

  • Hạ 8

           0 cộng 2 bằng 2, viết 2;

           1 công 7 bằng 8, viết 8

Vậy kết quả cảu phép nhân: 36 x 23 = 828

Luyện tập
Bài toán nhân với số có hai chữ số
  1. Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có bao nhiêu trang?
  2. Bạn Nam đếm số viên gạch lát nền trong phòng học, chiều ngang có 24 viên, chiều dài có 36 viên. Hỏi phòng học đó có bao nhiêu viên gạch?
  3. Có 823 chấm bi trên mỗi chiếc váy. Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm bi trên 24 chiếc váy?
  4. Một xưởng sản xuất đồ lưu niệm đặt 336 móc chìa khóa lưu niệm trong mỗi thùng. Hỏi nhà máy sẽ đặt bao nhiêu móc chìa khóa trong 51 thùng?
  5. Có 75 túi chứa đầy tiền xu. Có 52 xu trong mỗi túi. Có bao nhiêu đồng tiền xu trong tất cả?
  6. Một công ty bảo hiểm phải thanh toán 18 yêu cầu của người bệnh. Mỗi yêu cầu họ phải trả 42.500 nghìn. Hỏi công ty bảo hiểm phải trả bao nhiêu tiền cho tất cả các yêu cầu của người bệnh?
  7. Tim người khỏe mạnh bình thường mỗi phút đập khoảng 75 lần, Hãy tính số lần đập của tim người đó trong 24 giờ?
  8. Một siêu thị bán 13kg đường loại 5200 đồng một ki-lô-gam và 18kg đường loại 5500 đồng một ki-lô-gam. Hỏi khi bán hết hai loại đường trên, siêu thị đó thu được bao nhiêu tiền?
  9. Một trường học có 18 lớp, trong đó có 12 lớp, mỗi lớp có 30 học sinh, và 6 lớp còn lại mỗi lớp có 35 học sinh. Hỏi trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh?
  10. Trong tiết chào cờ khối lớp Bốn xếp thành 17 hàng, mỗi hàng có 11 học sinh. Khối lớp Năm xếp thành 15 hàng, mỗi hàng cũng có 11 học sinh. Hỏi cả hai khối có tất cả bao nhiêu học sinh?
Luyện tập
Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

Cách tính nhẩm:

Ví dụ 1:

27 x 11

Ta lấy 2 + 7 = 9 ta viết 9 vào giữa 27 ta được kết quả 279

Ví dụ 2: 

48 x 11

Ta lấy 4 + 8 = 12 ta viết 2 vào giữa 48 ta được 428

Do = 12 viết 2 nhớ 1 vậy ta phải thêm 1 vào 4 của 428 ta được 528

 

Luyện tập
Nhân với số có ba chữ số Nhân với số có ba chữ số

Bài tập này: tạo ra hai số ngẫu nhiên có ba chữ số, nhân chúng lại với nhau.

Xem lý thuyết sách giáo khoa: trang 72,73,74

Biết tích thứ nhất, tích thứ 2 và tích thứ 3

 

Luyện tập
Chia một tổng cho một số Chia một tổng cho một số
  • Chia một tổng cho một số
    • Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
  • Chia một hiệu cho một số
    • Khi chia một hiêu cho một số, nếu các số hạng của hiệu chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi trừ các kết quả tìm được với nhau.
Luyện tập
Chia cho số có một chữ số Chia cho số có một chữ số

Chia cho số có một chữ số

- Lý thuyết, SGK trang 77, Cán em thực tập bài học này

- Điền số còn thiếu trong ô trống

- Mục đích: Luyện tập chia co số có 1 chữ số

- Phương pháp: Trong quá trinh chia chúng tôi dấu đi một số, kể cả thương, các em thực tập ở giấy, rồi điền số còn thiếu vào đúng vị trí.

Luyện tập
Chia một số cho số có một chữ số có dư Chia một số cho số có một chữ số có dư

Bạn tính nhẩm hoặc tính ra giấy rồi ghi kết quả vào


 

Luyện tập
Bài toán chia cho số có một chữ số

Dạng bài toán chia cho số có một chữ số có lời văn

Chú ý:

- Có lúc có câu hỏi hỏi số dư

- Kết quả do bạn suy luận thường cộng thêm một đơn vị nếu có số dư.

Toán song ngữ có cả tiếng việt và tiếng Anh, để giúp học sinh bổ sung thêm kiến thức tiếng anh trong toán học.

  1. Quang muốn mua 30 quả bóng bàn. Nếu mỗi gói có 3 quả bóng bàn thì Quang phải mua bao nhiêu gói quả bóng bàn?
  2. Ngọc nhổ 8 củ cà rốt từ vườn của mình và chia đều thành 2 bó để tặng các bạn trong xóm. Có bao nhiêu củ cà rốt trong mỗi bó?|4|củ
  3. Bình có thể đi bộ quanh công viên trong vòng 6 phút. Anh ta có thể đi bao nhiêu vòng trong một giờ?
  4. 35 người cần đi thang máy để lên đỉnh của một tòa nhà chọc trời. Thang máy có thể chứa một lúc 9 người. Có bao nhiêu người sẽ ở trong thang máy trong chuyến đi cuối cùng lên đỉnh?
  5. Hùng có 928 chiếc cốc nhựa. Anh ấy sắp xếp chúng trên những chiếc khay mỗi khay có thể chứa được 6 chiếc cốc. Hùng cần bao nhiêu khay?
  6. Một trung tâm mua sắm có $346 để chi cho gạch mới cho sàn nhà. Nếu mỗi viên gạch có giá 5 đô la, thì trung tâm mua sắm có thể mua được bao nhiêu viên gạch?
  7. Thư viện có 345 tạp chí. Mỗi thùng chứa được 8 tạp chí. Thư viện cần bao nhiêu thùng để chứa tất cả các tạp chí của mình?|43|thùng
  8. Một thị trấn cần mua 516 chiếc bánh hamburger cho bữa tiệc nướng lớn vào mùa hè của họ. Bánh hamburger có 1 gói có 5 cái. Hỏi thị trấn nên mua bao nhiêu gói?
  9. Một trang web khoa học mới có $572 để mua quảng cáo trực tuyến. Nếu mỗi quảng cáo có giá 3 đô la, thì trang web có thể mua bao nhiêu quảng cáo?|190|quảng cáo
  10. Một nhà để xe muốn thu $525 phí đậu xe. Nếu nhà xe tính phí 4 đô la cho mỗi ô tô thì nhà xe sẽ phải lấy bao nhiêu ô tô để đạt mục tiêu?
  11. Có 963 học sinh đi tham quan sở thú. Nếu học sinh cần thành nhóm 8 người để tham quan triển lãm chim cánh cụt, thì các em nên thành lập bao nhiêu nhóm?
  12. Một nhóm gồm 990 người đang tham gia chuyến tham quan bằng thuyền. Nếu mỗi thuyền chở được 6 người thì cả nhóm cần bao nhiêu thuyền?
  13. Một nhóm gồm 548 sinh viên được đi trực thăng. Nếu mỗi máy bay trực thăng chứa được 3 học sinh thì nhóm dự định sử dụng bao nhiêu máy bay trực thăng?
  14. Thư viện có 853 cuốn sách. Nếu mỗi kệ có thể chứa được 9 cuốn sách thì thư viện sẽ cần bao nhiêu kệ để chứa tất cả số sách của mình?
  15. Một đài phát thanh có $256 để mua đĩa CD mới. Mỗi CD có giá $7. Nhà đài có thể mua bao nhiêu đĩa CD?|36|CD
  16. Một người nông dân cần chuyển 139 quả bí ngô đến một cửa hàng tạp hóa. Nếu mỗi thùng có thể chứa 4 quả bí ngô thì bác nông dân sẽ cần bao nhiêu thùng?
  17. Tài xế có $931 để trả phí cầu đường. Nếu mỗi lần thu phí là 3 đô la. Hỏi anh ta có thể trả bao nhiêu lần phí cầu đường?
  18. Một người thợ xây dựng cần 898 chiếc đinh để hoàn thành một dự án. Nếu một gói đinh có 9 cái, thì người thợ xây nên mua bao nhiêu gói?|100|gói
Luyện tập
Chia một số cho một tích Chia một số cho một tích

Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 24 : (3 x 2)

Ta có:

  • 24 : (3x2) = 24 : 6 = 4
  • 24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
  • 24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4

Vậy: 24 : (3x2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3 

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

 

 

Luyện tập
Chia một tích cho một số

Tính và so sánh giá trị của biểu thức:

(7 x 15) : 37 x (15 : 3)

Ta có:

  • (7 x 15) : 3 = 105 : 3 = 35
  • 7 x  (15 : 3) = 7 x 5= 35

Vậy: (7 x 15) : 3 = 7 x (15 : 3)

Nhận xét: Ta không tính (7 : 3 ) x 15, vì 7 không chia hết cho 3

Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết) rồi nhân kết quả với thừa số còn lại.

Luyện tập
Chia hai số có tận cùng là các chữ số không

Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa một, hai, ba... chữ số không ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như thường:

  • Ví dụ:     32000 : 400 =  320 : 4 = 80
Luyện tập
Chia cho số có hai chữ số Chia cho số có hai chữ số

Bài học này:Sách giáo khoa trang 81

Phạm vi bài tập này: Chia số có 3 chữ số cho số có hai chữ số.

Luyện tập
Chia cho số có hai chữ số(tiếp theo 1) Chia cho số có hai chữ số(tiếp theo 1)

Chia số có bốn chữ số cho hai chữ số

Dạng bài tập câu a) sách giáo khao trang 82

Dạng bài tập 2 số đầu của số bị chia lớn hơn số chia

8192 : 64

Số 81 lớn hơn số 64

Luyện tập
Chia cho số có hai chữ số(tiếp theo 2) Chia cho số có hai chữ số(tiếp theo 2)

Chia số có bốn chữ số cho hai chữ số

Dạng bài tập câu b) sách giáo khoa trang 82

Dạng bài tập 3 số đầu của số bị chia lớn hơn số chia

1154: 62

Số 115 lớn hơn số 62

Luyện tập
Chia cho số có hai chữ số(tiếp theo 3) Chia cho số có hai chữ số(tiếp theo 3)

Luyện tập: 

Dạng bài toán tìm x:

Giới hạn của bài tập này:

  • Thương là số có 2, hoặc 3 chữ số
  • Chia ba hoặc bốn chữ số cho 2 chữ số

Chú ý: Vì chữ x giống dấu nhân, do vậy chuyển sang bài toán tìm y, các em gặp các dạng toán tương tự, tim a hoặc b hoặc c.

Luyện tập
Chia cho số có ba chữ số(dạng 1) Chia cho số có ba chữ số(dạng 1)

Chia cho số có ba chữ số:

Chia theo thứ tự từ trái sang phải

Lấy ba chữ số đầu tiên bên trái chia cho số chia

...

Dạng bài tập này ba chữ số đầu tiên luôn luôn lớn hơn số chia

Tham khảo sách giáo khoa trang 87

Luyện tập
Chia cho số có ba chữ số(dạng 2)

Chia cho số có ba chữ số

Chia theo thứ tự từ trái sang phải

Lấy bốn chữ số đầu tiên bên trái chia cho số chia

Luyện tập
Các bài toán chia một số cho hai, ba chữ số

Tất cả bài tập sách giáo khoa và vở bài tập tập 1

  1. Một người thợ trong 11 ngày đầu làm được 132 cái khóa, trong 12 ngày tiếp làm được 213 cái khóa. Hỏi trung bình mỗi ngày người đó làm được bao nhiêu cái khóa?
  2. Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 30 gói. Hỏi có thể xếp 2000 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp, và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
  3. Ba bạn cùng mua một số bút như nhau và tất cả phải trả 9000 đồng. Tính giá tiền mỗi cái bút, biết rằng mỗi bạn mua 2 cái bút.
  4. Xe thứ nhất chở 27 can dầu, mỗi can chứa 20l. Xe thứ hai chở các thùng dầu, mỗi thùng dầu chứa 45 lít và chở nhiều hơn xe thứ nhất 90l. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu?
  5. Mua 52 bút bi hết 78000. Hỏi nếu mỗi bút bi đó giảm giá 300 đồng thì với số tiền 78000 sẽ mua được bao nhiêu bút bi?
  6. Người ta phải dùng 264 chuyến xe để chở hết 924 tấn hàng. Hỏi trung bình mỗi chuyến xe chở được bao nhiêu tạ hàng?
  7. Người ta mở vòi nước chảy vào bể. Biết rằng 65 phút đầu vòi chảy được 900l và 70 phút sau vòi chảy được 1125l. Hỏi trung bình mỗi phút vòi chảy được bao nhiêu lít nước?
  8. Hai khu đất hình chữ nhật có chiều dài bằng nhau. Khu A có diện tích 112564m² và chiều rộng là 263m. Khu B có chiều rộng là 362m. Tính diện tích khu B?
  9. Phân xưởng A có 84 người, mỗi người dệt được 144 cái áo. Phân xưởng B có 112 người và dệt được số áo bằng số áo của phân xưởng A. Hỏi trung bình mỗi người ở phân xưởng B dệt được bao nhiêu cái áo?
  10. Một phân xưởng nhận về 47 thùng, mỗi thùng có 25kg bún khô. Người ta đem số bún đó đóng thành các gói, mỗi gói có 125g bún khô. Hỏi phân xưởng đó đóng được bao nhiêu gói bún khô?
  11. Tích của hai số bằng 2005. Nếu thừa số thứ nhất gấp lên hai lần và thừa số kia gấp lên 5 lần thì được tích mới là bao nhiêu?
  12. Người ta dự định xếp 180 tấn hàng lên các toa xe lửa. Hỏi:
    1.    a) Nếu mỗi toa chở được 20 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
    2.    b) Nếu mỗi toa chở được 30 tấn hàng thì cần mấy toa xe loại đó?
  13. Người ta xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học. Hỏi mỗi phòng học xếp được bao nhiêu bộ bàn ghế?
  14. Người ta đóng gói 3500 cây bút chì theo từng tá (mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi đóng được bao nhiêu tá bút chì, và còn thừa mấy bút chì?
  15. Mỗi bánh xe đạp cần 36 nan hoa. Hỏi 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
  16. Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?|
  17. Cứ 25 viên gạch hoa thì lót được 1m² nền nhà. Hỏi nếu dùng hết 1050 viên gạch loại đó thì lót được bao nhiêu m² nền nhà?
  18. Một đội sản xuất có 25 người. Tháng 1 đội đó đã làm 855 sản phẩm, tháng 2 đội đó đã làm 920 sản phẩm, tháng 3 làm được 1350 sản phẩm. Hỏi trong cả ba tháng đó trung bình mỗi người của đội làm được bao nhiêu sản phẩm?
  19. Một máy bơm nước trong 1 giờ 12 phút bơm được 97200 lít nước vào bể bơi. Hỏi trung bình mỗi phút máy bơm đó bơm được bao nhiêu lít nước?
  20. Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp 307m, chiều dài lớn hơn chiều rộng là 97m?
    1.    a) Tính chu vi mảnh đất đó?
    2.    b) Tính diện tích mảnh đất đó?
  21. Có hai cửa hàng, mỗi cửa hàng đều nhận về 7128m vải. Trung bình mỗi ngày cửa hàng thứ nhất bán được 264m vải, cửa hàng thứ 2 bán được 297m vải. Hỏi cửa hàng nào bán được số vải sớm hơn, và sớm hơn bao nhiêu ngày?          
  22. Người ta xếp những gói kẹo vào 24 hộp, mỗi hộp chứa 120 gói. Hỏi nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹo thì cần bao nhiêu hộp để xếp hết gói kẹo đó?
  23. Một nhà máy sản xuất một năm được 49410 sản phẩm. Hỏi trung bình mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu sản phẩm? biết một năm làm việc 305 ngày.     
  24. Người ta chia đều 18kg muối vào 240 gói. Hỏi mỗi gói có bao nhiêu gam muối?
  25. Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích là 7140m², chiều dài 105m.
    1.     a) Tính chiều rộng của sân bóng đá?
    2.     b) Tính chu vi của sân bóng đá?|
  26. Một Sở Giáo Dục - Đào Tạo nhận được 468 thùng hàng, mỗi thùng có 40 bộ đồ dùng học toán. Người ta chia đều số bộ đồ dùng học tập đó cho 156 trường. Hỏi mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng học toán?

    
     

Luyện tập
Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 6, 9 Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 6, 9

Các số có tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia hết cho 2
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Các số có tận cùng là không hoặc 5 thì chia hết cho 5
Các số chia hết cho 2 và cho 3 thì số đó chia hết cho 6
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

Luyện tập
Ki-lô-mét vuông Ki-lô-mét vuông

Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, một khu rừng hay một vùng biển... người ta thường dùng đơn vị ki-lo-mét vuông.

Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1km

Ki-lô-mét vuông viết tắt là km²

1km² = 1 000 000 m²

1m² = 100dm²

1dm² = 100cm²

1m² = 10 000cm²

Nội dung bài luyện tập này đổi km² sang m², dm², cm² và ngược lại

Lớn hơn m²   Nhỏ hơn m²
km² hm² dam² dm² cm² mm²
1km² = 100 hm² 1hm² = 100 dam² 1dam² = 100 m² 1m² = 100 dm² 1dm² = 100 cm² 1cm² = 100 mm² mm² = 1/100cmm²

Chú ý: Đổi đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ bạn thêm hai số 00 đối với một đơn vị tiếp theo

Ví dụ: bạn đổi km² sang dam² thì bạn thêm bốn số không phía sau 1 km² = 10000 dam²

Luyện tập
Hình bình hành Hình bình hành

- Tính diện tích hình bình hành

- Tính chu vi hình bình hành

- Tính chiều cao hình bình hành

- Tính cạnh đáy hình bình hành

- Tính cạnh bên hình bình hành

Luyện tập
Viết đọc phân số Viết đọc phân số

Nhìn hình vẽ viết rồi đọc phân số đã tô màu trong hình sau:

Mỗi phân số có tử số và mẫu số, tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang

Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Ví dụ: 

⅓ là một phân số

có tử số là 1

mẫu số là 3

đọc là: một phần ba

 

Luyện tập
tô màu phân số tô màu phân số

Tô màu phân số lớp 4

Mô tả phân số 3/4

Chơi như thế nào: Chương trình sẽ hiện ra một phân số ngẫu nhiên, bạn phải mô tả lại phân số đó bằng cách nhấn vào các ô vuông để tô màu.

Chú ý: nếu bạn muốn bỏ ô vuông đã tô màu thì nhấn vào một lần nữa.

Luyện tập
Viết đọc phân số lớn hơn 1 Viết đọc phân số lớn hơn 1

Viết đọc phân số lớn hơn 1

Phân số và phép chia số tự nhiên

Ví dụ 1: Có 2 quả cam chia mỗi quả thành 4 phần bằng nhau, Vân ăn hết 1 quả và 1/4 quả cam. Viết phân số chỉ số phần quả cam vân đã ăn.

Ví dụ 2: Chia đều 5 quả cam cho 4 người. Tìm phần quả cam của mỗi người

Ta có thể làm như sau: Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau, lần lượt đưa cho mỗi người một phần, tức là 1/4 của từng quả cam. Sau 5 lần chia như vậy, mỗi người được 5 phần hay ta gọi là 5/4 quả cam.

Luyện tập
Phân số bằng nhau Phân số bằng nhau

Tính chất cơ bản của phân số:

Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho

Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.

Luyện tập
Rút gọn phân số Rút gọn phân số

Rút gọn phân số

Có thể rút gọn phân số, bằng cách chia tử số và mẫu số cho một số khác 0, ta sẽ được một phân số mới bằng phân số đã cho, nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn phân số ban đầu.

Phân số tối giảm là gì:

Ta chia tử số và mẫu số cùng cho một số tự nhiên nào đó lớn hơn 1, cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giảm.

Số tự nhiên lớn hơn 1 đó ta gọi là "Ước số chung lớn nhất"

Cách tìm ước số chung lớn nhất:

Cách tìm ước số chung lớn nhất của hai số a và b

Ta kí hiệu % là phép chia lấy số dư:

Nếu a >= b thì a = a % b

ngược lại b = b % a

làm cho đến khi a = 0 hoặc b = 0 thì dừng

Ước số chung lớn nhất cần tìm là: a + b

Ví dụ: Tìm ước số chung lớn nhất của phân số 12/8

Ta có: a = 12, b= 8;

  • Bước 1: do a lớn hơn b: vậy a= a % b = 12 % 8 = 4
    • a=4, b= 8
  • Bước 2: do b lớn hơn a vậy b = b % a = 8 % 4 = 0
    • a = 4, b= 0
  • Bước 4: do b =0, (hoặc a = 0)
    • Vậy ước số chung lớn nhất là a + b = 0 + 4 = 4

Phân số tối giảm là phân số có tử số mà mẫu số cùng chia hết cho 1, và không cùng chia hết cho một số nào khác.

 

Luyện tập
Quy đồng mẫu số các phân số Quy đồng mẫu số các phân số

Quy đồng mẫu số của hai phân số là gì? Quy đồng mẫu số của hai phân số là ta làm cho hai phân số đó có cùng mẫu số, nhưng giá trị của hai phân số đó không thay đổi.

Khi quy đồng mẫu số hai phân số ta có thể làm như sau:

  • Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất, nhân với mẫu số của phân số thứ hai
  • Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai, nhân với mẫu số của phân số thứ nhất

Mẫu số mới đó ta gọi là bội số chung nhỏ nhất:

Khái niệm: Bội số chung nhỏ nhất là gì: Bội số chung nhỏ nhất của hai số a,b là số chia hết cho cả a và cho b.

Ví dụ: Bội số chung nhỏ nhất của 3 và 5 là 15, vì 15 chia hết cho 3 và 15 cũng chia hết cho 5

           số 30 vẫn chia hết cho 3 và chia hết cho 5 nhưng không phải là nhỏ nhất vì nó lớn hơn 15

Muốn quy đồng mẫu số các phân số, ta phải đi tìm bội số chung nhỏ nhất của hai mẫu số đã cho.

  • Bội số chung nhỏ nhất của hai số nguyên tố a,b là a x b (số nguyên tố là số chỉ chia hết cho 1 và chính nó)
  • Nếu a là bội số của b(a chia hết cho b) thì bội số chung nhỏ nhất của a, b là a

Cách tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số a và b:

  • Nếu a > b thì ta chọn a làm số để kiểm tra có chia hết cho a và cho b không, nếu có chia hết thì đó là bội số chung nhỏ nhất của hai số a và b. Ngược lại thì ta chọn b làm số để kiểm tra.
  • Ngược lại nếu số đã chọn không chia hết cho a và cho b thì ta chọn số a + a làm số để kiểm tra xem nó có chia hết cho a và cho b không, cứ làm tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được số chia hết đồng thời cho a và cho b

Ví dụ: tìm bội số chung nhỏ nhất của hai số 3 và 5:

  • Vì 5 lớn lơn 3 nên ta chọn số 5 để kiểm tra có chia hết cho cả 5 và 3 không, số 5 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3. Vậy không được.
  • Ta chọn số 5 + 5 = 10, kiểm tra số 10 có chia hết cho 5 và cho 3 không, vẫn chia hết cho 5 nhưng không chai hết cho 3 suy ra không được
  • Ta chọn số 5 + 5 +5 = 15, kiểm tra số 15 có chia hết cho 5 và cho 3 không, có 15: 5 = 3 và 15: 3 = 5. Vậy 15 là bội số chung nhỏ nhất của hai sô 3 và 5.

 

Luyện tập
So sánh hai phân số cùng mẫu số. So sánh hai phân số cùng mẫu số.
  • Phân số nào có tử bé hơn thì bé hơn
  • Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
  • Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.
  • Nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
  • Nếu phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1
Luyện tập
So sánh hai phân số khác mẫu số So sánh hai phân số khác mẫu số

Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng hai mẫu số đó, rồi so sánh tử số của hai phân số mới, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.

Chú ý: Nếu gặp trường hợp hai phân số cùng tử số, mẫu số nào lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn, và ngược lại mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

Luyện tập
Phép cộng hai phân số Phép cộng hai phân số

Phép cộng hai phân số cùng mẫu số:

  • Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số lại với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Phép cộng hai phân số khác mẫu số:

Luyện tập
Phép trừ hai phân số Phép trừ hai phân số

Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số cảu phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy dồng mẫu số của hai phân số đó, rồi trừ hai phân số đó

Luyện tập
Phép nhân phân số

Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Luyện tập
Tìm phân số của một số

Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với tử số rồi chia cho mẫu số

Bài tâp:

Một lớp học có 35 học sinh, trong đó 3/5 học sinh được xếp loại khá. Tính số học sinh xếp loại khá của lớp học đó?
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng 5/6 chiều dài. Tính chiều rộng của sân trường?|
Lớp 4A có 16 học sinh nam, và số học sinh nữ bằng 9/8 số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ?
Lớp 4B có 28 học sinh, trong đó có 6/7 số học sinh 10 tuổi. Hỏi lớp 4B có bao nhiêu học sinh mười tuổi?
Một cửa hàng đã nhập 100 quả cam để bán, sau một ngày đã bán hết 2/5 số cam. Hỏi cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu quả cam?
Mẹ 49 tuổi ,tuổi con bằng 2/7 tuổi mẹ .Hỏi con bao nhiêu tuổi?
Mẹ 36 tuổi ,tuổi con bằng 1/6 tuổi mẹ hỏi bao nhiêu năm nữa tuổi con bằng 1/3 tuổi mẹ?
Bác An có một thửa ruộng .Trên thửa ruộng ấy bác dành 1/2 diện tích để trồng rau. 1/3 Để đào ao thả cá, phần còn lại dành làm đường đi. Biết diện tích làm đường đi là 30m². Tính diện tích thửa ruộng?

Luyện tập
Phép chia hai phân số

Để thực hiện phép chia hai phân số ta làm như sau: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Luyện tập
Các bài toán về ôn tập phân số

20 bài tập về ôn tập, cộng, trừ nhân chia phân số lớp 4

  1. Hai ôtô cùng chuyển gạo ở một kho. Ôtô thứ nhất chuyển được 2/7 số gạo trong kho, ôtô thứ 2 chuyển được 3/7 số gạo trong kho. Hỏi hai ôtô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?
  2. Một xe ôtô giờ đầu chạy được 3/8 quãng đường, giờ thứ hai chạy được 2/7 quãng đường. Hỏi sau hai giờ ôtô đó chạy được bao nhiêu phần của quãng đường?
  3. Trong một buổi sinh hoạt, chi đội lớp 4A có 3/7 số đội viên tập hát và 2/5 số đội viên tham gia đá bóng. Hỏi số đội viên tham gia hai hoạt động trên bằng bao nhiêu phần số đội viên của chi đội?
  4. Một hình chữ nhật có chiều dài 2/3m, chiều rộng 3/10m. Tính chu vi của hình chữ nhật đó?
  5. Tại hội khỏe phù đổng toàn quốc lần thứ VI năm 2004, số huy chương vàng của đoàn học sinh tỉnh Đồng Tháp bằng 5/19 tổng số huy chương của đoàn giành được, còn lại là huy chương bạc và huy chương đồng. Hỏi số huy chương bạc và đồng bằng bao nhiêu phần tổng số huy chương mà đoàn đã giành được?
  6. Trong một công viên có 6/7 diện tích và cây xanh. trong đó 2/5 diện tích công viên đã trồng hoa. Hỏi diện tích trồng cây xanh là bao nhiêu phần diện tích của công viên?
  7. Trong một ngày thời gian học và ngủ của bạn Nam là 5/8 ngày, trong đó thời gian học của bạn Nam là 1/4 ngày. Hỏi thời gian ngủ của bạn Nam là bao nhiêu phần của một này?
  8. Trong một giờ học tự chọn, lớp 4A có 2/5 số học sinh Tiếng Anh và 3/7 số học sinh Tin Học. Hỏi số học sinh Tin Học và Tiếng Anh bằng bao nhiêu phần tổng số học sinh cả lớp?
  9. May một chiếc túi hết 2/3m vải. Hỏi may 3 chiếc túi hết bao nhiêu mét vải?
  10. Một cửa hàng có 50kg đường. Buổi sáng bán được 10kg đường, buổi chiều bán được 3/8 số đường còn lại. Hỏi cả hai buổi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lo-gam đường?
  11. Người ta cho một vòi nước chảy vào bể chưa có nước. Lần thứ nhất chảy vào 3/7 bể, lần thứ hai chảy vào 2/5 bể. Hỏi còn mấy phần của bể chưa có nước?
  12. Một kho chứa 23450kg cà phê, lần đầu lấy ra 2701kg cà phê, lần sau lấy ra gấp đôi lần đầu. Hỏi trong kho còn bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?|18048|kg
  13. Lớp 4A có 32 học sinh được chia đều thành 4 tổ. Hỏi 3 tổ chiếm mấy phần số học sinh của lớp?
  14. Có một kho chứa xăng. Lần đầu người ta lấy 32850l xăng, lần sau lấy ra bằng 1/3 lần đầu thì trong kho còn lại 56200 lít xăng. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu lít xăng?
  15. Có 9 chai, mỗi chai chứa 1/2l mật ong, người ta chia đều cho 4 người. Hỏi mỗi người được bao nhiêu lít mật ong?
  16. Một tàu vũ trụ chỡ 20 tấn hàng lên trạm vũ trụ. Biết 3/5 khối lượng hàng là thiết bị thay thế. Hỏi tàu vũ trụ đó chỡ bao nhiêu tấn thiết bị thay thế?
  17. Có một kho gạo, lần đầu người ta lấy 25500kg gạo, lần sau lấy ra bằng 2/5 số gạo lấy lần đầu, thì trong kho càn 14300kg gạo. Hỏi lúc đầu trong kho có bao nhiêu tấn gạo?
  18. Người bán hàng chia đều 3/10kg kẹo vào 3 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam kẹo?
  19. Một hình chữ nhật có diện tích là 2m², chiều rộng bằng 1/2m tính chiều dài hình chữ nhật đó?
  20. Một hình bình hành có diện tích bằng 1/6m² chiề1u cao bằng 1/3m. Tính độ dài cạnh đáy hình đó.?

Ghi chú: Nếu kết quả là phân số thì các em ghi đấu "/" Ví dụ: 2/5 vào ô đáp số

Luyện tập
Tính diện tích hình thoi

Tính chất hình thoi

  1. Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau
  2. Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau
  3. Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau, và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
  4. Diện tích của hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia cho 2
Luyện tập
Tỉ số

Số xe tải:      |-----|-----|-----|-----|-----|  5 xe

Số xe khách: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----| 7 xe

Tỉ số của số xe tải và số xe khách là: 5:7 hay 5/7

Tỉ số của số xe khách và số xe tải là: 7:5 hay 7/5

 

Luyện tập
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Công thức:

  • Số thứ nhất bằng tổng của hai số chia cho tử số cộng mẫu số nhân với tử số 
  • Số thứ hai bằng tổng của hai số trừ đi số thứ nhất

 

 

Luyện tập
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Ở dạng bài tập này thì ta chia ra làm hai trường hợp:

  1. Tỉ số là một số nhở hơn 1, có nghĩa là tử số nhỏ hơn mẫu số:
    • Số thứ nhất: Ta lấy hiệu chia cho mẫu số trừ tử số nhân với tử số
      • SO1 = Hiệu : (Mẫu - Tử) x Tử
    • Số thứ hai: Số thứ nhất cộng với hiệu
      • SO2 = SO1 + Hiệu
  2. Tỉ số là một số lớn hơn 1, có nghĩa là tử số lớn hơn mẫu số:
    • Số thứ nhất: Ta lấy hiệu chia cho tử số trừ mẩu số nhân với tử số
      • SO1 = Hiệu : (Tử - Mẫu ) x Tử
    • Số thứ hai: Số thứ nhất cộng với hiệu
      • SO2 = SO1 - Hiệu
Luyện tập
Tỉ lệ bản đồ Tỉ lệ bản đồ

Ở phía góc bản đồ Việt Nam có ghi tỉ lệ 1:10000000 đó là tỉ lệ bản đồ, tỉ lệ này cho biết nước Việt Nam sẽ được vẽ thu nhỏ lại 10 000 000 lần so với thực tế

Chẳng hạn: độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100km

Tỉ lệ bản đồ được viết dưới dạng 1 phân số có tử số là 1 ví dụ: 1/10 000 000 hay 1:10 000 000

 

 

 

Luyện tập