📖 Bài 14: Một phần mấy - lớp 3
💡 Bài 14: Một phần mấy
DỄ HIỂU CỰC KỲ
-
Hiểu về "Một phần mấy": Khi chia một hình hoặc một nhóm đồ vật thành các phần bằng nhau, nếu ta lấy đi $1$ phần thì phần đó được gọi là một phần mấy.
-
Cách đọc và viết: * Chia làm 2 phần bằng nhau, lấy 1 phần: viết là $\frac{1}{2}$ (Đọc là: Một phần hai, hoặc còn gọi là một nửa).
-
Chia làm 3 phần bằng nhau, lấy 1 phần: viết là $\frac{1}{3}$ (Đọc là: Một phần ba).
-
Tương tự ta có: $\frac{1}{4}$ (Một phần tư), $\frac{1}{5}$ (Một phần năm), $\frac{1}{6}$ (Một phần sáu)...
-
-
Mẹo quan trọng: Các phần được chia bắt buộc phải bằng nhau tuyệt đối về kích thước hoặc số lượng.
ĐỘI ĐẶC NHIỆM TOÁN HỌC
Bài 1: Chọn hình chính xác
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
a) Hình nào dưới đây đã được tô màu $\frac{1}{3}$ hình?
-
A. Hình vuông được chia thành 3 phần không đều nhau, tô màu 1 phần.
-
B. Hình tròn được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
-
C. Hình chữ nhật được chia thành 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
b) Hình nào dưới đây đã khoanh vào $\frac{1}{4}$ số quả táo?
-
A. Có tất cả 8 quả táo, khoanh tròn vào 2 quả táo.
-
B. Có tất cả 8 quả táo, khoanh tròn vào 4 quả táo.
-
C. Có tất cả 12 quả táo, khoanh tròn vào 4 quả táo.
Bài 2: Đọc và viết (Điền vào chỗ chấm)
Hãy điền cách đọc hoặc cách viết phân số tương ứng:
a) $\frac{1}{5}$: Đọc là ....................................................................................................
b) $\frac{1}{8}$: Đọc là ....................................................................................................
c) Một phần tư: Viết là ....................
d) Một phần chín: Viết là ....................
Bài 3: Sơ đồ phân chia tư duy
Tính toán nhẩm nhanh số lượng một phần mấy của một số rồi điền vào chỗ chấm:
[ 24 viên bi ] --------( Tìm 1/3 )--------> [ ...... viên bi ]
Chia cho 3
[ 40 bông hoa ] --------( Tìm 1/5 )--------> [ ...... bông hoa ]
Chia cho 5
Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Quan sát các khẳng định về "Một phần mấy" và điền chữ cái thích hợp vào ô trống:
-
a) Chia một chiếc bánh chưng thành 4 phần bằng nhau, ăn 1 phần tức là đã ăn $\frac{1}{4}$ chiếc bánh.
[ ...... ] -
b) Một đoạn thẳng dài $12 \text{ cm}$, chia làm 2 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn là $\frac{1}{2}$ đoạn thẳng và dài $6 \text{ cm}$.
[ ...... ] -
c) Trong rổ có 6 quả cam và 2 quả quýt, như vậy số quả quýt bằng $\frac{1}{2}$ số quả cam.
[ ...... ]
Bài 5: Thử tài giải toán đời sống
Mẹ mua về một chục bông hoa hướng dương rất đẹp. Mẹ bảo Mai lấy $\frac{1}{2}$ số bông hoa đó cắm vào lọ ở phòng khách, số hoa còn lại sẽ cắm vào lọ ở phòng ăn.
Hỏi:
a) Bạn Mai cần lấy bao nhiêu bông hoa hướng dương để cắm ở phòng khách?
b) Ở phòng ăn, mẹ sẽ cắm bao nhiêu bông hoa hướng dương?
Bài giải
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
Quan sát các khẳng định về "Một phần mấy" và điền chữ cái thích hợp vào ô trống:
-
a) Chia một chiếc bánh chưng thành 4 phần bằng nhau, ăn 1 phần tức là đã ăn $\frac{1}{4}$ chiếc bánh.
[ ...... ] -
b) Một đoạn thẳng dài $12 \text{ cm}$, chia làm 2 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn là $\frac{1}{2}$ đoạn thẳng và dài $6 \text{ cm}$.
[ ...... ] -
c) Trong rổ có 6 quả cam và 2 quả quýt, như vậy số quả quýt bằng $\frac{1}{2}$ số quả cam.
[ ...... ]
Bạn nghĩ gì về bài học này?