Bài 12: Bảng nhân 9, Bảng chia 9 - lớp 3


Bài học này dành cho thành viên VIP, bạn vui lòng nâng cấp gói VIP để tham gia.
Nâng cấp VIP ngay

Bài 12: Bảng nhân 9, Bảng chia 9

Toán lớp 3 – Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9

Bài học Toán lớp 3 – Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 giúp học sinh ghi nhớ các phép nhân trong bảng nhân 9, nắm vững bảng chia 9 và vận dụng kiến thức để giải các bài tập toán học.

Thông qua các ví dụ minh họa và bài tập thực hành, các em sẽ rèn luyện kỹ năng tính nhẩm, nâng cao khả năng tư duy logic và giải quyết các tình huống toán học trong thực tế.

Nội dung bài học

  • Bảng nhân 9: Học cách lập, đọc và ghi nhớ bảng nhân 9.
  • Bảng chia 9: Hiểu mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, thực hành các phép chia trong bảng chia 9.
  • Luyện tập tính nhẩm: Thực hiện thành thạo các phép nhân, phép chia liên quan đến số 9.
  • Giải toán có lời văn: Vận dụng bảng nhân 9 và bảng chia 9 để giải các bài toán thực tế đơn giản.
  • Củng cố kiến thức: Rèn luyện khả năng tính toán chính xác và nâng cao sự tự tin khi làm bài tập Toán.

Học Toán lớp 3 online cùng GogoEdu

Với GogoEdu, học sinh có thể học Toán lớp 3 trực tuyến và luyện tập bảng nhân 9, bảng chia 9 thông qua các bài tập phù hợp với trình độ.

Phụ huynh có thể đồng hành cùng con trong quá trình học, khuyến khích con luyện tập mỗi ngày để ghi nhớ các phép tính, phát triển tư duy toán học và hình thành thói quen tự học.

Cùng GogoEdu học Toán lớp 3 online, luyện tập bảng nhân 9 và bảng chia 9 để tính toán nhanh, chính xác và học tập hiệu quả hơn!

Thêm ví dụ phép tính cụ thểBổ sung mục tiêu sau bài họcViết ngắn gọn, tránh lặp ý

PHAO CỨU SINH TOÁN HỌC

  • Phép nhân 9: Là cách tính tổng của các số 9 cộng lại với nhau. (Ví dụ: $9 + 9 + 9 = 9 \times 3 = 27$).
  • Phép chia 9: Phép chia ngược lại của phép nhân 9. Khi lấy tích chia cho 9, ta tìm lại được thừa số ban đầu. (Ví dụ: Nếu $9 \times 4 = 36$ thì $36 : 9 = 4$).
  • Mẹo dùng đôi bàn tay xòe nhẩm bảng nhân 9 cực nhanh: * Úp hai lòng bàn tay xuống bàn, đếm các ngón tay từ trái sang phải từ 1 đến 10.
    • Muốn tính $9 \times \text{bất kỳ số nào}$, con hãy gập ngón tay mang số đó lại.
    • Số ngón tay ở bên trái ngón gập chính là hàng chục, số ngón tay ở bên phải ngón gập chính là hàng đơn vị!

MINI- GAME Lễ Hội Múa Rồng: Thử Thách Bảng 9

  • Học sinh sẽ điều khiển một chú rồng 🐉 tiến đến vồ lấy chiếc lồng đèn đỏ 🏮. Các dữ liệu câu hỏi được lấy trực tiếp từ sách giáo khoa như: đếm số người trong đội múa rồng, số người trên thuyền, và bài toán chia đều lít nước mắm vào 9 cái can. Tông màu Đỏ - Vàng sẽ được sử dụng làm chủ đạo để mang lại không khí lễ hội.

VƯỢT QUA THỬ THÁCH MỖI NGÀY

Bài 1: Điền số vào bảng

Tính nhẩm thật nhanh để hoàn thành các bảng thành phần dưới đây:

a) Đội quân Nhân 9:

Thừa số 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9
Thừa số 2 4 6 8 10 1 3 5 7 9
Tích                    

b) Đội quân Chia 9:

Số bị chia 90 81 72 63 54 45 36 27 18 9
Số chia 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9
Thương                    

Bài 2: Tiếp sức cùng Sóc Nâu

Điền số thích hợp vào ô trống dựa theo quy luật của dãy số:

a) Chặng đi lên: $[ 9 ]$ ——> $[ 18 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 36 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 54 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$

b) Chặng đi xuống: $[ 90 ]$ ——> $[ 81 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 63 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 45 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$

Bài 3: Hộp số bí mật

Tính toán liên tục theo chiều mũi tên và điền kết quả vào các ô trống:

Plaintext

 

    ( 54 ) --------> [  ......  ] --------> ⬡  ......  ⬡ --------> [  ......  ]
             : 9                   x 8                    + 12

Bài 4: Tìm giá trị của biểu thức

Thực hiện các phép tính và ghi kết quả vào dòng trống:

a) $9 \times 7 - 28 =$ ..........................................................................................

b) $72 : 9 \times 6 =$ ............................................................................................

c) $9 \times 9 + 19 =$ .............................................................................................

Bài 5: Bài toán đố vui thực tế

Một phòng học chức năng có $5$ dãy bàn, mỗi dãy bàn có đúng $9$ bạn học sinh đang ngồi học.

Hỏi:

a) Phòng học chức năng đó có tất cả bao nhiêu bạn học sinh?

b) Giờ ra chơi, có $18$ bạn học sinh rời phòng học để ra sân trường. Hỏi số bạn học sinh còn lại trong phòng tương đương với mấy dãy bàn ban đầu?

Bài giải

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................


🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Họ tên Lớp Trường Địa chỉ Điểm Max Ghi chú Số lần Thời gian
Nguyen Dinh Minh 5/1 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi Liên Chiểu, Đà Nẵng 100 Lần 10 - B12 Nhân Chia 9 - Câu 10 Đúng: 63 10 00:01:55
Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

Góp ý & Thảo luận bài học này

Bạn nghĩ gì về bài học này?


⏰ Danh sách bài học cùng chủ đề

Bài 12: Bảng nhân 9, Bảng chia 9 Đang học