📖 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 - lớp 3
💡 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
📌 PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ (LÝ THUYẾT)
Khi thực hiện phép cộng hoặc phép trừ các số có đến 3 chữ số, các con cần tuyệt đối tuân thủ 2 quy tắc vàng sau:
1. Quy tắc đặt tính rồi tính
-
Thẳng hàng: Viết các chữ số cùng một hàng phải thẳng cột với nhau (Hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm).
-
Dấu và đường gạch ngang: Viết dấu cộng $(+)$ hoặc trừ $(-)$ ở giữa hai số về phía bên trái, kẻ đường gạch ngang thay cho dấu bằng $(=)$ dưới số thứ hai.
2. Quy tắc tính
-
Chúng ta luôn thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái (bắt đầu từ hàng Đơn vị $\rightarrow$ hàng Chục $\rightarrow$ hàng Trăm).
-
Lưu ý phép tính có nhớ: * Khi cộng: Nếu kết quả ở một hàng lớn hơn hoặc bằng 10, ta viết chữ số hàng đơn vị và nhớ chữ số hàng chục sang hàng tiếp theo bên trái.
-
Khi trừ: Nếu chữ số ở số bị trừ nhỏ hơn số trừ, ta phải mượn 1 ở hàng tiếp theo bên trái để trừ, rồi sau đó nhớ trả 1 vào hàng đó của số trừ.
-
📝 PHẦN 2: PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Tính nhẩm (Không cần đặt tính)
Nhẩm nhanh kết quả và điền vào chỗ trống:
-
a) $400 + 300 =$ ...................
-
b) $700 - 200 =$ ...................
-
c) $500 + 40 =$ ...................
-
d) $860 - 60 =$ ...................
-
a) $400 + 300 = 700$ (4 trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm)
-
b) $700 - 200 = 500$ (7 trăm trừ 2 trăm bằng 5 trăm)
-
c) $500 + 40 = 540$
-
d) $860 - 60 = 800$
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Hãy chép các phép tính sau vào vở, đặt tính thẳng hàng và tìm kết quả:
-
a) $324 + 152$
-
b) $465 + 217$ (Phép cộng có nhớ)
-
c) $687 - 243$
-
d) $528 - 134$ (Phép trừ có nhớ)
Plaintext
a) 324 b) 465 c) 687 d) 528
+ 152 + 217 - 243 - 134
--- --- --- ---
476 682 444 394
-
Giải thích câu b (Cộng có nhớ): $5 + 7 = 12$, viết 2 nhớ 1. Hàng chục: $6 + 1 = 7$, thêm 1 bằng 8, viết 8. Hàng trăm: $4 + 2 = 6$, viết 6. Kết quả là 682.
-
Giải thích câu d (Trừ có nhớ): Hàng đơn vị: $8 - 4 = 4$, viết 4. Hàng chục: 2 không trừ được 3, mượn 1 thành $12 - 3 = 9$, viết 9 nhớ 1 sang hàng trăm của số trừ. Hàng trăm: $1$ thêm $1$ bằng $2$; $5 - 2 = 3$, viết 3. Kết quả là 394.
Bài 3: Tìm "nhà" cho các chú chim
Mỗi chú chim mang một phép tính, mái nhà là kết quả của phép tính đó. Hãy nối chú chim với ngôi nhà thích hợp:
-
Chim A: $215 + 110$
-
Chim B: $650 - 150$
-
Chim C: $405 + 80$
-
Ngôi nhà số 325 | Ngôi nhà số 485 | Ngôi nhà số 500
-
Chim A bay về Ngôi nhà số 325 (vì $215 + 110 = 325$)
-
Chim B bay về Ngôi nhà số 500 (vì $650 - 150 = 500$)
-
Chim C bay về Ngôi nhà số 485 (vì $405 + 80 = 485$)
Bài 4: Bài toán có lời văn
Trường Tiểu học Hòa Bình có $425$ học sinh khối lớp 1 và $380$ học sinh khối lớp 2. Hỏi cả hai khối lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt:
-
Khối 1: $425$ học sinh
-
Khối 2: $380$ học sinh
-
Tất cả: .... học sinh?
Bài giải:
Cả hai khối lớp của trường Tiểu học Hòa Bình có tất cả số học sinh là:
$$425 + 380 = 805 \text{ (học sinh)}$$
Đáp số: 805 học sinh.
💡 GÓC ÔN TẬP NHANH
Để kiểm tra xem con đã nắm chắc bài chưa, bố mẹ hoặc thầy cô có thể đố nhanh con phép tính này nhé: "Số liền trước của 1000 trừ đi 900 bằng bao nhiêu?" (Gợi ý: Số liền trước của 1000 là 999 đó tính thử xem nào!).
Bạn nghĩ gì về bài học này?