📖 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8 - lớp 3
💡 Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8
SỔ TAY THẦN KỲ
-
Phép nhân 8: Là tổng của các số 8 cộng lại với nhau. (Ví dụ: $8 + 8 + 8 = 8 \times 3 = 24$).
-
Phép chia 8: Phép chia ngược lại của phép nhân 8. Khi lấy tích chia cho 8, ta được thừa số còn lại. (Ví dụ: Nếu $8 \times 5 = 40$ thì $40 : 8 = 5$).
-
Mẹo nhẩm siêu nhanh: Các số tích trong bảng nhân 8 tăng dần thêm 8 đơn vị. Nếu con đã thuộc bảng nhân 2, 4, 6 thì chỉ cần lật ngược phép tính là ra kết quả (Ví dụ: đã biết $6 \times 8 = 48$ thì suy ra $8 \times 6 = 48$).
CHINH PHỤC THỬ THÁCH
Bài 1: Điền số vào bảng
Tính nhẩm và điền kết quả chính xác vào các hàng trống:
a) Trạm Nhân 8:
| Thừa số | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| Thừa số | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Tích | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
b) Trạm Chia 8:
| Số bị chia | 80 | 72 | 64 | 56 | 48 | 40 | 32 | 24 | 16 | 8 |
| Số chia | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 |
| Thương | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
Bài 2: Vượt chướng ngại vật cùng Thỏ Ngọc
Điền số thích hợp vào ô trống theo đúng quy luật của dãy số:
a) Dãy số tiến: $[ 8 ]$ ——> $[ 16 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 32 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 48 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
b) Dãy số lùi: $[ 80 ]$ ——> $[ 72 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 56 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 40 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
Bài 3: Máy tính liên hoàn
Hãy tính toán liên tiếp theo chiều mũi tên và điền số vào chỗ chấm:
Plaintext
( 48 ) --------> [ ...... ] --------> ⬡ ...... ⬡ --------> [ ...... ]
: 8 x 7 + 18
Bài 4: Tính giá trị biểu thức
Thực hiện các phép tính và ghi kết quả vào dòng trống:
a) $8 \times 4 + 68 =$ ..........................................................................................
b) $72 : 8 \times 5 =$ ............................................................................................
c) $8 \times 9 - 37 =$ .............................................................................................
Bài 5: Giải toán có lời văn
Một ngôi sao giấy được gấp từ đúng $8$ mảnh thanh tre nhỏ để làm khung. Bạn Mai muốn gấp $6$ ngôi sao giấy như vậy để trang trí lớp học.
Hỏi:
a) Bạn Mai cần chuẩn bị bao nhiêu mảnh thanh tre nhỏ?
b) Sau khi làm xong, Mai được tặng thêm $16$ mảnh thanh tre nữa. Hỏi số thanh tre được tặng thêm này đủ để Mai làm được mấy ngôi sao giấy cùng loại?
Bài giải
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
Bạn nghĩ gì về bài học này?