📖 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7 - lớp 3
💡 Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
TRẠM DỪNG KIẾN THỨC
-
Phép nhân 7: Là cách tính tổng của các số 7 cộng lại với nhau. (Ví dụ: $7 + 7 + 7 = 7 \times 3 = 21$).
-
Phép chia 7: Phép chia ngược lại của phép nhân 7. Khi lấy tích chia cho 7, ta tìm lại được thừa số kia. (Ví dụ: Nếu $7 \times 5 = 35$ thì $35 : 7 = 5$).
-
Mẹo nhẩm siêu nhanh: Các kết quả trong bảng nhân 7 luôn tăng dần thêm 7 đơn vị. Hãy nhớ mốc quan trọng: $7 \times 5 = 35$ và $7 \times 10 = 70$ để nhẩm các số xung quanh nhanh hơn nhé!
THỬ THÁCH ĐỒNG ĐỘI
Bài 1: Điền số vào bảng
Điền kết quả chính xác vào các ô trống trong bảng dưới đây:
a) Phép nhân:
| Thừa số | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| Thừa số | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
| Tích | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
b) Phép chia:
| Số bị chia | 70 | 63 | 56 | 49 | 42 | 35 | 28 | 21 | 14 | 7 |
| Số chia | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| Thương | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
Bài 2: Đua xe vượt chướng ngại vật
Điền số thích hợp vào chỗ chấm theo đúng quy luật tăng/giảm của dãy số:
a) Chặng đua tiến: $[ 7 ]$ ——> $[ 14 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 28 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 42 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
b) Chặng đua lùi: $[ 70 ]$ ——> $[ 63 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 49 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 35 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
Bài 3: Đường đi của Kiến nhỏ
Hãy tính toán liên tiếp theo chiều mũi tên và điền số vào chỗ chấm:
( 42 ) --------> [ ...... ] --------> ⬡ ...... ⬡ --------> [ ...... ]
: 7 x 4 - 15
Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Tính giá trị của các biểu thức sau rồi điền số vào khoảng trống:
a) $7 \times 6 + 58 =$ ..........................................................................................
b) $56 : 7 \times 9 =$ ............................................................................................
c) $7 \times 8 - 29 =$ .............................................................................................
Bài 5: Giải toán có lời văn
Một tuần lễ có đúng $7$ ngày. Bố của Nam đi công tác nước ngoài trong vòng $4$ tuần lễ.
Hỏi:
a) Bố của Nam đi công tác tất cả bao nhiêu ngày?
b) Sau đó, do công việc chưa hoàn thành nên bố Nam phải ở lại thêm $3$ ngày nữa. Hỏi tổng số ngày đi công tác của bố Nam lúc này bằng bao nhiêu ngày?
Bài giải
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
Bạn nghĩ gì về bài học này?