📖 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6 - lớp 3
💡 Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6
Kiến thức cần nhớ
-
Phép nhân 6: Là cách tính tổng của các số 6 cộng lại với nhau. (Ví dụ: $6 + 6 + 6 = 6 \times 3 = 18$).
-
Phép chia 6: Là phép tính ngược lại của phép nhân 6. Nếu ta có $6 \times 4 = 24$ thì $24 : 6 = 4$.
-
Mẹo nhẩm nhanh: Các tích trong bảng nhân 6 tăng dần thêm 6 đơn vị. Các số chẵn nhân với 6 thì kết quả sẽ có chữ số tận cùng giống như số chẵn đó (Ví dụ: $6 \times 2 = 12$, $6 \times 4 = 24$, $6 \times 6 = 36$).
Bài tập áp dụng
Bài 1: Số?
Điền kết quả thích hợp vào các ô trống trong bảng dưới đây:
a) Bảng nhân 6:
| Thừa số | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Thừa số | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Tích | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
b) Bảng chia 6:
| Số bị chia | 60 | 54 | 48 | 42 | 36 | 30 | 24 | 18 | 12 | 6 |
| Số chia | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 | 6 |
| Thương | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
Bài 2: Số?
Tìm quy luật của dãy số rồi điền số thích hợp vào ô trống:
a) $[s\text{ố}] \rightarrow$ $[ 6 ]$ ——> $[ 12 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 24 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 36 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
b) $[s\text{ố}] \rightarrow$ $[ 60 ]$ ——> $[ 54 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 42 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 30 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
Bài 3: Tính toán theo sơ đồ
Điền số thích hợp vào chỗ chấm dưới các hình vẽ khối:
Plaintext
( 48 ) --------> [ ...... ] --------> ⬡ ...... ⬡ --------> [ ...... ]
: 6 : 2 x 5
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
Tính kết quả của các phép tính rồi điền chữ cái tương ứng với bông hoa vào chỗ trống:
-
Bông hoa A: $6 \times 5 + 18$
-
Bông hoa B: $54 : 6 \times 4$
-
Bông hoa C: $6 \times 8 - 12$
a) Bông hoa .......... ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
b) Bông hoa .......... ghi phép tính có kết quả bé nhất.
c) Hai bông hoa .......... và .......... ghi hai phép tính có kết quả bằng nhau.
Bài 5: Giải toán có lời văn
Mỗi hộp bánh trung thu có đúng $6$ chiếc bánh. Mẹ mua về $5$ hộp bánh như vậy để làm quà biếu.
Hỏi:
a) Mẹ đã mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh trung thu?
b) Sau khi đem biếu họ hàng, mẹ còn lại $12$ chiếc bánh. Hỏi số bánh còn lại của mẹ tương đương với mấy hộp bánh nguyên vẹn ban đầu?
Bài giải
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
Bạn nghĩ gì về bài học này?