📖 Bài 6: Bảng nhân 4, Bảng chia 4 - lớp 3
💡 Bài 6: Bảng nhân 4, Bảng chia 4
KÝ ỨC VÀNG
-
Phép nhân 4: Là tổng của các số 4 cộng lại với nhau. (Ví dụ: $4 + 4 + 4 = 4 \times 3 = 12$).
-
Phép chia 4: Là phép tính ngược lại của phép nhân 4. Khi lấy tích chia cho 4, ta được thừa số còn lại. (Ví dụ: Nếu $4 \times 6 = 24$ thì $24 : 4 = 6$).
-
Thứ tự thực hiện biểu thức: * Nếu biểu thức có chứa các phép tính $+ , - , \times , :$ ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
-
Nếu biểu thức chỉ chứa các phép tính $\times , :$ ta thực hiện từ trái sang phải.
-
THỬ THÁCH CHO EM
Bài 1: Số?
Điền kết quả thích hợp vào các bảng thành phần phép tính dưới đây:
a) Bảng nhân 4:
| Thừa số | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| Thừa số | 3 | 5 | 7 | 9 | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Tích | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
b) Bảng chia 4:
| Số bị chia | 40 | 36 | 32 | 28 | 24 | 20 | 16 | 12 | 8 | 4 |
| Số chia | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 |
| Thương | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
Bài 2: Số?
Điền số thích hợp vào chỗ chấm theo sơ đồ mũi tên:
Plaintext
( 32 ) --------> [ ...... ] --------> ⬡ ...... ⬡ --------> [ ...... ]
: 4 : 2 x 5
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự và viết kết quả vào dòng trống:
a) $4 \times 7 - 15 =$ ..........................................................................................
b) $36 : 4 + 45 =$ ............................................................................................
c) $4 \times 6 : 3 =$ .............................................................................................
Bài 4: Giải toán có lời văn
Nhà bác An có $8$ chuồng thỏ, mỗi chuồng nuôi đúng $4$ con thỏ.
Hỏi:
a) Nhà bác An nuôi tất cả bao nhiêu con thỏ?
b) Bác An vừa mua thêm một số con thỏ và nhốt đều vào $2$ chuồng mới (mỗi chuồng mới cũng có $4$ con thỏ như các chuồng cũ). Hỏi lúc này nhà bác An có tất cả bao nhiêu con thỏ?
Bài giải
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
Bạn nghĩ gì về bài học này?