📖 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 - lớp 3
💡 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3
KÝ ỨC VÀNG
-
Phép nhân 3: Là tổng của các số 3 cộng lại với nhau. (Ví dụ: $3 + 3 + 3 + 3 = 3 \times 4 = 12$).
-
Phép chia 3: Khi con lấy tích chia cho 3, con sẽ được thừa số còn lại. (Ví dụ: Nếu $3 \times 5 = 15$ thì $15 : 3 = 5$).
-
Thứ tự tính: Trong biểu thức có cả nhân, chia và cộng, trừ, chúng ta thực hiện nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
THỬ THÁCH CHO EM
Bài 1: Số?
Điền kết quả thích hợp vào các bảng thành phần phép tính dưới đây:
a) Bảng nhân 3:
| Thừa số | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Thừa số | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
| Tích | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
b) Bảng chia 3:
| Số bị chia | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | 3 | 9 | 15 | 21 | 27 |
| Số chia | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| Thương | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... | ...... |
Bài 2: Số?
Tìm "bí mật" của dãy số và điền số còn thiếu vào ô trống:
a) $[ 3 ]$ ——> $[ 6 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 12 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 18 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
b) $[ 30 ]$ ——> $[ 27 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 21 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 15 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$
Bài 3: Tính giá trị biểu thức
Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự:
a) $3 \times 5 + 20 =$ ..........................................................................................
b) $24 : 3 - 5 =$ ............................................................................................
c) $3 \times 8 : 4 =$ .............................................................................................
Bài 4: Giải toán có lời văn
Lớp 3A có các tổ học tập, mỗi tổ có đúng $3$ bạn học sinh. Thầy giáo quan sát thấy trong lớp có tất cả $9$ tổ như vậy.
Hỏi:
a) Lớp 3A có tất cả bao nhiêu bạn học sinh?
b) Nếu có thêm $3$ bạn học sinh mới chuyển đến lớp, thì lúc này lớp 3A có tất cả bao nhiêu tổ học tập?
Bài giải
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................
Bạn nghĩ gì về bài học này?