Toán - Lớp 5
Phần mềm học toán lớp 5 là một công cụ giáo dục hiện đại, được thiết kế để hỗ trợ học sinh lớp 5 học tốt môn toán, với các tính năng phù hợp và hấp dẫn. Phần mềm này mang đến một trải nghiệm học tập mới mẻ, kích thích sự hứng thú và tăng cường hiệu quả học tập cho các em thông qua việc kết hợp giữa âm thanh, hình ảnh, và hoạt hình đẹp mắt.
Các Tính Năng Chính Của Phần Mềm Học Toán Lớp 5
-
Học Tập Dựa Trên Nội Dung Sách Giáo Khoa (SGK):
- Phần mềm được xây dựng dựa trên nội dung chương trình học tại trường, đảm bảo các em theo kịp tiến độ và học đúng theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều này giúp học sinh không chỉ học tốt trong môi trường trường học mà còn khi sử dụng phần mềm tại nhà.
-
Bài Học Ngẫu Nhiên Trong Phạm Vi Bài Học:
- Mỗi bài học được tạo ra một cách ngẫu nhiên nhằm đảm bảo sự đa dạng và toàn diện trong quá trình ôn tập. Tính năng này giúp các em không bị nhàm chán và luôn tìm thấy sự mới mẻ trong mỗi lần học.
-
Tương Tác Âm Thanh và Hình Ảnh:
- Phần mềm tích hợp âm thanh và hình ảnh sinh động, từ đó giúp các bài học trở nên thú vị hơn. Âm thanh rõ ràng và hình ảnh minh họa cụ thể giúp các em dễ dàng hiểu và nhớ lâu hơn.
-
Thao Tác Trên Màn Hình Tiện Lợi:
- Các thao tác như kéo thả, nhập kết quả, và sử dụng Ô Tính được thiết kế để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng. Tính năng này không chỉ làm cho việc học tập dễ dàng hơn mà còn phát triển kỹ năng sử dụng công nghệ cho học sinh.
-
Hoạt Hình Đẹp Mắt:
- Hoạt hình được thiết kế một cách tỉ mỉ và đẹp mắt, phục vụ không chỉ như một phương tiện giải trí mà còn như một công cụ giáo dục hiệu quả. Hình ảnh động giúp minh họa các khái niệm toán học, làm cho chúng trở nên dễ hiểu và gần gũi với học sinh.
Phần mềm học toán lớp 5 không chỉ là một công cụ học tập mà còn là một người bạn đồng hành giúp các em học sinh tiếp cận môn toán một cách nhẹ nhàng và hiệu quả. Với những tính năng thông minh và thân thiện với người dùng, phần mềm này chắc chắn sẽ làm tăng sự tự tin và niềm yêu thích môn toán cho các em, đồng thời giúp phụ huynh và giáo viên theo dõi và hỗ trợ quá trình học tập của trẻ một cách tốt nhất.
1. Hỗn số là gì?
Hỗn số là số gồm một phần nguyên và một phần phân số.
Ví dụ:
\[ 2 \dfrac{3}{5} \]
Trong đó:
- $2$ là phần nguyên
- $\dfrac{3}{5}$ là phần phân số
2. Viết hỗn số dưới dạng phân số
Muốn đổi một hỗn số thành phân số, ta làm như sau:
Cách làm
\[ \dfrac{\text{Phần nguyên} \times \text{Mẫu số} + \text{Tử số}}{\text{Mẫu số}} \]
Ví dụ 1
Đổi hỗn số:
\[ 3 \dfrac{2}{7} \]
Ta có:
\[ 3 \dfrac{2}{7} = \dfrac{3 \times 7 + 2}{7} = \dfrac{23}{7} \]
Ví dụ 2
Đổi hỗn số:
\[ 5 \dfrac{4}{9} \]
Ta có:
\[ 5 \dfrac{4}{9} = \dfrac{5 \times 9 + 4}{9} = \dfrac{49}{9} \]
3. Viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng hỗn số
Muốn đổi một phân số lớn hơn 1 thành hỗn số, ta làm như sau:
Cách làm
- Chia tử số cho mẫu số
- Thương là phần nguyên
- Số dư là tử số của phần phân số
- Mẫu số giữ nguyên
Ví dụ 1
Đổi phân số:
\[ \dfrac{17}{5} \]
Ta có:
\[ 17 : 5 = 3 \text{ (dư } 2\text{)} \]
Vậy:
\[ \dfrac{17}{5} = 3 \dfrac{2}{5} \]
Ví dụ 2
Đổi phân số:
\[ \dfrac{26}{7} \]
Ta có:
\[ 26 : 7 = 3 \text{ (dư } 5\text{)} \]
Vậy:
\[ \dfrac{26}{7} = 3 \dfrac{5}{7} \]
4. Lưu ý quan trọng
- Hỗn số luôn có phần nguyên khác 0
- Phần phân số của hỗn số luôn là phân số bé hơn 1
- Khi làm phép tính với hỗn số, nên đổi ra phân số trước
5. Bài tập luyện tập
Bài 1: Đổi hỗn số thành phân số
\[ 2 \dfrac{1}{4} \qquad 4 \dfrac{3}{8} \qquad 6 \dfrac{5}{6} \]
Bài 2: Đổi phân số thành hỗn số
\[ \dfrac{11}{3} \qquad \dfrac{29}{5} \qquad \dfrac{18}{4} \]
1. Diện tích là gì?
Diện tích là độ lớn của bề mặt một hình chiếm chỗ.
Ví dụ:
-
Diện tích mặt bàn
-
Diện tích sân trường
-
Diện tích mảnh đất
2. Các đơn vị đo diện tích thường dùng
Các đơn vị đo diện tích được sắp xếp từ lớn đến bé:
-
Kilômét vuông (km²)
-
Héc-ta (ha)
-
Mét vuông (m²)
-
Đề-xi-mét vuông (dm²)
-
Xăng-ti-mét vuông (cm²)
-
Mi-li-mét vuông (mm²)
3. Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần.
-
1 m² = 100 dm²
-
1 dm² = 100 cm²
-
1 cm² = 100 mm²
Đơn vị lớn đổi sang đơn vị bé ⇒ nhân 100
Đơn vị bé đổi sang đơn vị lớn ⇒ chia 100
4. Ví dụ minh họa
-
3 m² = 300 dm²
-
450 cm² = 4,5 dm²
-
2 ha = 20 000 m²
5. Ghi nhớ
-
Đơn vị đo diện tích có số mũ 2 (²)
-
Đổi đơn vị diện tích không nhân chia 10 như độ dài, mà là 100
| Lớn hơn mét vuông | mét vuông | Nhỏ hơn mét vuông | ||||
| km² | hm² | dam² | m² | dm² | cm² | mm² |
| 1km² = 100hm² |
1hm² = 100dam² |
1dam² = 100m² | 1m² = 100dm² | 1dm² = 100cm² | 1cm² = 100mm² | 1mm² = 1/100cm² |
Dạng bài:
Viết số thập phân thích hợp vào ô trống theo mẫu
Ví dụ mẫu
7 dm = 7/10 m = 0,7 m
Cách làm
-
Xác định mối quan hệ giữa hai đơn vị
-
dm → m : chia 10
-
cm → m : chia 100
-
mm → m : chia 1000
-
-
Đổi về phân số thập phân
-
7 dm = 7/10 m
-
-
Viết dưới dạng số thập phân
-
7/10 = 0,7
→ 7 dm = 0,7 m
-
Chú ý
1. Đơn vị đo độ dài
km, hm, dam, m, dm, cm, mm
-
Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần
-
Khi đổi sang mét:
-
dm → m : chia 10
-
cm → m : chia 100
-
mm → m : chia 1000
-
2. Đơn vị đo khối lượng
tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
-
Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần
-
Khi đổi sang kg:
-
g → kg : chia 1000
-
dag → kg : chia 100
-
hg → kg : chia 10
-
Ví dụ luyện tập
-
5 dm = …… m
-
32 cm = …… m
-
450 g = …… kg
-
8 hg = …… kg
Ghi nhớ
-
Khi đổi đơn vị đo độ dài hoặc khối lượng sang đơn vị lớn hơn:
-
Viết dưới dạng số thập phân
-
-
Dựa vào số chữ số 0 cần chia để đặt dấu phẩy đúng vị trí
I. Mục tiêu bài học
Sau khi học xong module này, học sinh có thể:
-
Hiểu được khái niệm số thập phân.
-
Đọc và viết đúng số thập phân.
-
Đổi đơn vị đo sang số thập phân.
-
Làm đúng các dạng bài tập cơ bản về số thập phân.
II. Kiến thức trọng tâm
1. Số thập phân là gì?
Số thập phân gồm hai phần:
-
Phần nguyên
-
Phần thập phân
Giữa phần nguyên và phần thập phân có dấu phẩy (,).
Ví dụ:
-
5,7
-
12,35
-
0,08
2. Đọc số thập phân
Muốn đọc số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp:
-
Trước hết đọc phần nguyên
-
Đọc dấu "phẩy"
-
Sau đó đọc phần thập phân như đọc một số tự nhiên
Ví dụ:
-
5,77 đọc là: năm phẩy bảy mươi bảy
-
3,05 đọc là: ba phẩy không năm
-
12,4 đọc là: mười hai phẩy bốn
3. Viết số thập phân
Muốn viết số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp:
-
Trước hết viết phần nguyên
-
Viết dấu phẩy
-
Sau đó viết phần thập phân
Ví dụ:
-
năm phẩy bảy mươi bảy → 5,77
-
ba phẩy không năm → 3,05
-
bốn phẩy tám → 4,8
4. Đổi đơn vị đo sang số thập phân
Khi đổi đơn vị đo, ta dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị liền nhau.
Đơn vị đo độ dài:
km – hm – dam – m – dm – cm – mm
Đơn vị đo khối lượng:
tấn – tạ – yến – kg – hg – dag – g
Mỗi đơn vị liền nhau hơn hoặc kém nhau 10 lần.
Ví dụ:
-
7 dm = 7/10 m = 0,7 m
-
35 cm = 0,35 m
-
2 kg 5 hg = 2,5 kg
III. Dạng bài tập
Dạng 1: Đọc số thập phân
Đọc các số sau:
-
4,25
-
6,08
-
10,5
Dạng 2: Viết số thập phân
Viết số thập phân theo cách đọc:
-
năm phẩy bảy mươi bảy
-
ba phẩy không hai
-
mười hai phẩy bốn
Dạng 3: Điền số thích hợp
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
7 dm = … m
45 cm = … m
3 kg 2 hg = … kg
Dạng 4: Trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Số đọc là “ba phẩy linh năm” được viết là:
A. 3,5
B. 3,05
C. 3,50
IV. Lỗi học sinh hay mắc
-
Quên viết số 0 ở phần thập phân (ví dụ: 3,05 viết thành 3,5)
-
Nhầm dấu phẩy với dấu chấm
-
Đọc từng chữ số thay vì đọc như số tự nhiên
V. Ghi nhớ
-
Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân
-
Giữa hai phần có dấu phẩy
-
Khi đọc: đọc phần nguyên – phẩy – phần thập phân
-
Khi viết: viết phần nguyên – dấu phẩy – phần thập phân
VI. Bài tập tự luyện
- Viết số thập phân theo cách đọc:
- sáu phẩy ba mươi hai
- chín phẩy không bốn
- Đọc các số thập phân:
- 8,75
- 0,6
- Đổi đơn vị:
- 15 cm = … m
- 4 kg 7 hg = … kg
Dưới đây là một bài viết về hai khái niệm cơ bản trong toán học và được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày là "đơn vị đo độ dài và khối lượng" cùng với "số thập phân". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các đơn vị đo lường cơ bản, cách chuyển đổi giữa chúng và ứng dụng của chúng trong cuộc sống. Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ trình bày một số bài tập và đề thi liên quan để bạn có thể rèn luyện và nâng cao kỹ năng tính toán của mình.
Đơn vị đo độ dài
Độ dài là một khái niệm cơ bản trong toán học, được sử dụng để xác định khoảng cách giữa hai điểm trên không gian. Trong hệ thống đo lường quốc tế, đơn vị đo độ dài chính là mét (m). Tuy nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường sử dụng nhiều đơn vị đo độ dài khác nhau như centimet (cm), kilômét (km), inch (in), foot (ft), yard (yd) và mile (mi).
Đơn vị đo độ dài phổ biến
- Centimet (cm): Đây là đơn vị đo được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là trong việc đo kích thước của các vật dụng nhỏ như bút, giấy, sách vở...
- Kilômét (km): Đơn vị này thường được sử dụng để đo khoảng cách giữa các thành phố, quốc gia hoặc đo đường dài trên bản đồ.
- Inch (in): Đây là đơn vị đo độ dài phổ biến ở các nước sử dụng hệ đo lường Imperial như Mỹ, Anh và Canada. Inch thường được sử dụng trong việc đo chiều dài của vật dài như TV, máy tính xách tay...
- Foot (ft): Đơn vị này cũng thuộc hệ đo Imperial và được sử dụng để đo chiều dài của các vật dài hơn như bàn, giường, tủ...
- Yard (yd): Cũng là một đơn vị đo độ dài trong hệ đo Imperial, được sử dụng trong việc đo chiều dài của sân bóng đá, sân golf...
- Mile (mi): Đây là đơn vị đo lường dài nhất trong hệ đo Imperial, được sử dụng để đo khoảng cách giữa các thành phố hoặc quốc gia.
Cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài
Để chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, chúng ta cần nhớ một số quy tắc đơn giản sau:
1 cm = 0.01 m 1 km = 1000 m 1 in = 2.54 cm 1 ft = 12 in 1 yd = 3 ft 1 mi = 1760 yd
Ví dụ: Hãy chuyển đổi 5 km sang đơn vị m.
5 km = 5 x 1000 m = 5000 m
Hoặc chuyển đổi 20 in sang đơn vị cm.
20 in = 20 x 2.54 cm = 50.8 cm
Nếu bạn muốn chuyển đổi ngược lại từ đơn vị m sang km, chúng ta chỉ cần lấy số đang có chia cho giá trị chuyển đổi tương ứng. Ví dụ: muốn chuyển 300 m sang km: 300 m = 300/1000 km = 0.3 km.
Đơn vị đo khối lượng
Khối lượng là một đại lượng quan trọng trong toán học, đo lường trọng lượng của các vật khác nhau. Đơn vị đo khối lượng chính là kilogram (kg) trong hệ đo lường quốc tế. Tuy nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta còn sử dụng nhiều đơn vị đo khác như gram (g), miligram (mg), ounce (oz), pound (lb) và ton (t).
Đơn vị đo khối lượng phổ biến
- Gram (g): Đây là đơn vị đo khối lượng phổ biến nhất trong cuộc sống hàng ngày. Chúng ta thường sử dụng gram trong việc cân các loại thực phẩm, gia vị, đồ uống...
- Miligram (mg): Đơn vị này thường được sử dụng để đo lượng thuốc hoặc các chất dược phẩm khác.
- Ounce (oz): Đơn vị này thuộc hệ đo lường Imperial và được sử dụng ở một số nước như Mỹ, Anh, Canada. Oz được sử dụng để đo khối lượng của các sản phẩm như mì chính, sữa...
- Pound (lb): Cũng là một đơn vị đo khối lượng trong hệ đo Imperial, lb thường được sử dụng trong việc cân các loại thịt, cá, rau quả...
- Ton (t): Đây là đơn vị đo lường khối lượng lớn nhất trong hệ đo Imperial, được sử dụng trong việc đo khối lượng các đồ vật nặng như ô tô, xe tải, container...
Cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo khối lượng
Các quy tắc chuyển đổi giữa các đơn vị đo khối lượng cũng tương tự như chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài.
1 kg = 1000 g 1 t = 1000 kg 1 oz = 28.35 g 1 lb = 16 oz 1 t = 2000 lb
Ví dụ: Chuyển đổi 2 kg sang đơn vị g.
2 kg = 2 x 1000 g = 2000 g
Tương tự, nếu muốn chuyển đổi từ lb sang t, ta lấy giá trị lb đã có chia cho 2000. Ví dụ: muốn chuyển đổi 500 lb sang đơn vị t: 500 lb = 500/2000 t = 0.25 t.
Số thập phân
Số thập phân là một khái niệm rất quan trọng trong toán học và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như khoa học, kinh tế, tài chính, công nghệ... Số thập phân được tạo thành bằng cách kết hợp giữa phần nguyên và phần thập phân bằng dấu chấm ".". Ví dụ: số 3.5 có phần nguyên là 3 và phần thập phân là 5. Số thập phân còn được gọi là số lẻ, là số có phần thập phân khác không.
Cách tính toán với số thập phân
Trong toán học, chúng ta có thể thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân. Các phép tính này cũng tương tự như với các số nguyên thông thường.
- Cộng: Để cộng hai số thập phân, ta chỉ cần cộng phần nguyên và phần thập phân của hai số lại với nhau. Ví dụ: 2.7 + 3.5 = (2+3) + (0.7+0.5) = 5 + 1.2 = 6.2.
- Trừ: Khi trừ hai số thập phân, ta cũng chỉ cần trừ phần nguyên và phần thập phân của hai số. Ví dụ: 10.8 - 4.2 = (10-4) + (0.8-0.2) = 6 + 0.6 = 6.6.
- Nhân: Để nhân hai số thập phân, ta nhân phần nguyên và phần thập phân của hai số rồi cộng lại. Ví dụ: 2.5 x 0.8 = (2 x 0) + (2 x 0.8) = 0 + 1.6 = 1.6.
- Chia: Khi chia hai số thập phân, ta chia phần nguyên của hai số rồi trừ phần thập phân của số bị chia cho số chia. Ví dụ: 5.4 / 0.9 = (5 / 0) + (0.4 - 0.9) = 5 + (-0.5) = 4.5.
Ứng dụng của số thập phân trong cuộc sống
Số thập phân được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày, nhất là trong các lĩnh vực liên quan đến tiền tệ và phân số.
- Tiền tệ: Trong việc giao dịch và thanh toán, chúng ta thường sử dụng các số thập phân để biểu diễn giá trị tiền. Ví dụ: 10.5 USD có nghĩa là mười đô la và năm mươi xu.
- Phân số: Số thập phân cũng được sử dụng để biểu diễn các phân số. Chúng ta có thể chuyển đổi các phân số sang số thập phân và ngược lại. Ví dụ: 1/4 = 0.25; 1.5 = 3/2.
- Đo lường: Số thập phân cũng được sử dụng trong việc đo lường các giá trị nhỏ như độ dài, khối lượng, nhiệt độ... Ví dụ: 1.5 kg có nghĩa là một phần nửa của 3 kg.
Cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài
Như đã đề cập ở trên, để chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, ta có thể sử dụng các công thức chuyển đổi tương ứng hoặc dùng phương pháp chia để tính toán. Dưới đây là một bảng tham khảo về các đơn vị đo độ lương phổ biến và cách chuyển đổi giữa chúng.
| Đơn vị đo | Công thức chuyển đổi |
|---|---|
| Centimet (cm) | 1 cm = 0.01 m |
| Kilômét (km) | 1 km = 1000 m |
| Inch (in) | 1 in = 2.54 cm |
| Foot (ft) | 1 ft = 12 in |
| Yard (yd) | 1 yd = 3 ft |
| Mile (mi) | 1 mi = 1760 yd |
Ví dụ: Muốn chuyển 2 km sang đơn vị cm ta có thể áp dụng công thức chuyển đổi 1 cm = 0.01 m và 1 km = 1000 m. Vậy 2 km = 2 x 1000 m = 2000 m. Sau đó ta chia 2000 m cho 0.01 cm để thu được kết quả là 200000 cm.
Cách chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng
Tương tự như cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài, để chuyển đổi giữa các đơn vị đo khối lượng, ta cũng có thể sử dụng các công thức tương ứng hoặc dùng phương pháp chia để tính toán.
| Đơn vị đo | Công thức chuyển đổi |
|---|---|
| Gram (g) | 1 g = 0.001 kg |
| Miligram (mg) | 1 mg = 0.000001 kg |
| Ounce (oz) | 1 oz = 28.35 g |
| Pound (lb) | 1 lb = 16 oz |
| Ton (t) | 1 t = 2000 lb |
Ví dụ: Muốn chuyển 3 lb sang đơn vị kg, ta có thể áp dụng công thức chuyển đổi 1 lb = 16 oz và 1 oz = 28.35 g. Vậy 3 lb = 3 x 16 oz = 48 oz. Sau đó chia 48 oz cho 28.35 g để thu được kết quả là 1.695 kg.
Phép tính với số thập phân
Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách thực hiện các phép tính cơ bản với số thập phân.
Cộng và trừ số thập phân
Để cộng hai số thập phân, ta chỉ cần cộng phần nguyên và phần thập phân của hai số lại với nhau. Ví dụ: 2.5 + 1.8 = (2+1) + (0.5+0.8) = 3 + 1.3 = 4.3. Tương tự, để trừ hai số thập phân, ta cũng chỉ cần trừ phần nguyên và phần thập phân của hai số. Ví dụ: 4.7 - 2.3 = (4-2) + (0.7-0.3) = 2 + 0.4 = 2.4.
Nhân và chia số thập phân
Khi nhân hai số thập phân, ta nhân phần nguyên và phần thập phân của hai số rồi cộng lại. Ví dụ: 3.2 x 1.5 = (3 x 1) + (3 x 0.5) = 3 + 1.5 = 4.5. Khi chia hai số thập phân, ta chia phần nguyên của hai số rồi trừ phần thập phân của số bị chia cho số chia. Ví dụ: 5.4 / 0.9 = (5 / 0) + (0.4 - 0.9) = 5 + (-0.5) = 4.5.
Làm tròn số thập phân
Đôi khi, chúng ta cần làm tròn số thập phân để đơn giản hóa kết quả hoặc hiển thị số theo đúng định dạng mong muốn. Có ba loại làm tròn phổ biến:
- Làm tròn xuống: Khi ta làm tròn xuống một số thập phân, ta sẽ bỏ đi các chữ số thập phân dư thừa. Ví dụ: 3.874 làm tròn xuống hai chữ số thập phân sẽ thành 3.87.
- Làm tròn lên: Khi làm tròn lên, ta sẽ làm tròn số lên phía trước nếu chữ số thập phân tiếp theo lớn hơn hoặc bằng 5. Ví dụ: 6.935 làm tròn lên hai chữ số thập phân sẽ thành 6.94.
- Làm tròn gần nhất: Phương pháp này sẽ làm tròn số thập phân đến giá trị gần nhất, không phụ thuộc vào giá trị số tiếp theo. Ví dụ: 7.546 làm tròn gần nhất đến 7.55.
Ứng dụng của số thập phân trong cuộc sống
Số thập phân có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày, từ việc đo lường đến giao dịch, và tính toán khoa học. Dưới đây là một số ví dụ:
Trong giao dịch và tài chính
- Số thập phân rất quan trọng trong tài chính và kế toán để biểu diễn giá trị tiền và tính toán lãi suất.
- Khi mua sắm, chúng ta thường thấy giá cả được hiển thị với số thập phân, giúp chính xác trong việc thanh toán.
Trong đo lường và vật lý
- Trong vật lý, số thập phân được sử dụng để đo lường các thông số như khối lượng, thể tích, áp suất.
- Đo lường độ dài của một đối tượng hay khoảng cách giữa hai điểm cũng thường sử dụng số thập phân.
Trong tính toán khoa học
- Trong tính toán khoa học, số thập phân giúp chúng ta thực hiện các phép tính chính xác và linh hoạt.
- Các khái niệm như chuỗi Fibonacci, số PI, hay các hằng số khác đều được biểu diễn bằng số thập phân.
Bài tập về đơn vị đo độ dài và khối lượng
- Chuyển 4 km sang đơn vị m.
- Chuyển 500 g sang kg.
- Tính tổng của 2.5 m và 3.75 m.
- Trừ 5.6 kg cho 2.8 kg.
- Chuyển 3 lb sang gram.
Bài tập về số thập phân
- Tính tích của 2.3 và 1.5.
- Chia 4.8 cho 0.6.
- Cộng 3.25 với 1.78.
- Trừ 5.6 cho 2.34.
- Nhân 6.7 với 0.5.
Đề thi về đơn vị đo độ dài, khối lượng và số thập phân
- Chuyển 3.5 km sang m.
- Tính tổng của 4.2 kg và 2.75 kg.
- Nhân 2.56 với 1.25.
- Trừ 6.7 cho 3.2.
- Chuyển 1500 g sang kg.
Kết luận
Trong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về các đơn vị đo độ dài và khối lượng phổ biến, cách chuyển đổi giữa chúng, cũng như cách thực hiện các phép tính với số thập phân. Số thập phân không chỉ quan trọng trong toán học mà còn có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chủ đề này. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc ý kiến đóng góp, hãy để lại bình luận phía dưới. Chúc bạn học tập tốt!
So sánh hai số thập phân (Toán lớp 5)
1. Khái niệm
So sánh hai số thập phân là xác định số nào lớn hơn (>), bé hơn (<) hoặc bằng nhau (=).
2. Cách so sánh hai số thập phân
Khi so sánh hai số thập phân, ta thực hiện theo các bước sau:
🔹 Bước 1: So sánh phần nguyên
-
Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ:
-
8,25 > 7,9 vì 8 > 7
🔹 Bước 2: So sánh phần thập phân (nếu phần nguyên bằng nhau)
Nếu hai số có phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần thập phân bằng cách:
-
So sánh lần lượt các chữ số ở từng hàng từ trái sang phải:
-
Hàng phần mười
-
Hàng phần trăm
-
Hàng phần nghìn
-
-
Đến hàng nào có chữ số khác nhau, số nào có chữ số lớn hơn ở hàng đó thì số đó lớn hơn.
Ví dụ:
-
4,356 và 4,342
-
Phần nguyên đều là 4
-
So sánh phần mười: 3 = 3
-
So sánh phần trăm: 5 > 4
→ 4,356 > 4,342
-
🔹 Bước 3: Kết luận bằng nhau
Nếu:
-
Phần nguyên bằng nhau
-
Các chữ số ở phần thập phân đều bằng nhau
👉 Hai số thập phân bằng nhau.
Ví dụ:
-
6,250 = 6,25
3. Lưu ý quan trọng ⚠️
-
Các chữ số 0 ở bên phải phần thập phân không ảnh hưởng đến giá trị của số, nên không cần so sánh.
Ví dụ:
-
3,40 = 3,4
-
5,600 = 5,6
4. Ghi nhớ 📌
✔ So sánh phần nguyên trước
✔ Phần nguyên bằng nhau thì so sánh phần thập phân từ trái sang phải
✔ Bỏ qua các số 0 ở bên phải phần thập phân
1. Mục tiêu bài học
-
Biết cách so sánh các số thập phân
-
Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
2. Cách sắp xếp các số thập phân
Muốn sắp xếp các số thập phân, ta thực hiện như sau:
🔹 Bước 1: So sánh phần nguyên
-
Số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
-
Khi sắp xếp, ta dựa vào phần nguyên trước.
🔹 Bước 2: So sánh phần thập phân (nếu phần nguyên bằng nhau)
-
So sánh lần lượt các chữ số ở phần thập phân theo thứ tự:
-
Hàng phần mười
-
Hàng phần trăm
-
Hàng phần nghìn
-
-
So sánh từ trái sang phải
-
Đến hàng nào có chữ số khác nhau thì số có chữ số lớn hơn ở hàng đó sẽ lớn hơn.
🔹 Bước 3: Sắp xếp theo yêu cầu
-
Từ bé đến lớn: xếp số nhỏ trước, số lớn sau
-
Từ lớn đến bé: xếp số lớn trước, số nhỏ sau
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
3,25 ; 3,4 ; 3,18
🔹 So sánh:
-
Phần nguyên đều là 3
-
So sánh phần thập phân:
-
3,18 < 3,25 < 3,4
-
👉 Kết quả: 3,18 ; 3,25 ; 3,4
Ví dụ 2:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
5,02 ; 4,98 ; 5,2
🔹 So sánh:
-
5,2 và 5,02 có phần nguyên là 5
-
5,2 > 5,02
-
4,98 nhỏ hơn hai số còn lại
👉 Kết quả: 5,2 ; 5,02 ; 4,98
4. Lưu ý quan trọng ⚠️
-
Các chữ số 0 ở bên phải phần thập phân không làm thay đổi giá trị của số
-
Có thể thêm số 0 vào bên phải phần thập phân để dễ so sánh
Ví dụ:
-
2,5 = 2,50
-
4,30 = 4,3
5. Ghi nhớ 📌
✔ So sánh phần nguyên trước
✔ Phần nguyên bằng nhau thì so sánh phần thập phân
✔ Sắp xếp đúng theo yêu cầu: bé → lớn hoặc lớn → bé
1. Mục tiêu bài học
-
Biết cách cộng và trừ hai số thập phân
-
Thực hiện phép tính đúng, thẳng cột, chính xác
2. Cách cộng hai số thập phân
Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau:
🔹 Bước 1: Đặt tính
-
Viết các số sao cho:
-
Dấu phẩy thẳng cột với nhau
-
Các chữ số cùng hàng (đơn vị, phần mười, phần trăm, …) thẳng cột
-
🔹 Bước 2: Cộng như cộng số tự nhiên
-
Cộng từ phải sang trái
-
Nếu tổng ở một hàng lớn hơn hoặc bằng 10 thì nhớ sang hàng bên trái
🔹 Bước 3: Viết dấu phẩy ở tổng
-
Dấu phẩy của tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng
3. Ví dụ cộng hai số thập phân
Ví dụ:
Tính: 3,25 + 1,4
Ta đặt tính:
3,25 + 1,40 ------ 4,65
👉 Kết quả: 3,25 + 1,4 = 4,65
4. Cách trừ hai số thập phân
Muốn trừ hai số thập phân, ta làm tương tự phép trừ số tự nhiên.
🔹 Bước 1: Đặt tính
-
Viết các số sao cho dấu phẩy thẳng cột
-
Có thể thêm số 0 vào bên phải phần thập phân nếu cần
🔹 Bước 2: Trừ từ phải sang trái
-
Nếu ở một hàng không đủ để trừ, ta mượn 1 đơn vị ở hàng bên trái
🔹 Bước 3: Viết dấu phẩy ở hiệu
-
Dấu phẩy của hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
5. Ví dụ trừ hai số thập phân
Ví dụ:
Tính: 5,2 − 3,45
Ta đặt tính:
5,20 - 3,45 ------ 1,75
👉 Kết quả: 5,2 − 3,45 = 1,75
6. Lưu ý quan trọng ⚠️
-
Luôn đặt dấu phẩy thẳng cột
-
Có thể viết thêm số 0 vào bên phải phần thập phân để dễ tính
-
Tính cẩn thận từng hàng để tránh sai sót
7. Ghi nhớ 📌
✔ Đặt tính thẳng cột, thẳng dấu phẩy
✔ Cộng, trừ từ phải sang trái
✔ Dấu phẩy của kết quả thẳng cột với dấu phẩy của các số đã cho
1️⃣ Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Cách làm:
-
Nhân số thập phân với số tự nhiên như nhân các số tự nhiên.
-
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số bị nhân rồi đặt dấu phẩy vào tích sao cho có bấy nhiêu chữ số thập phân.
Ví dụ:
-
2,5×3=7,52,5 \times 3 = 7,52,5×3=7,5
-
1,24×5=6,201,24 \times 5 = 6,201,24×5=6,20
2️⃣ Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000… hoặc 0,1; 0,01; 0,001
🔹 Nhân với 10, 100, 1000…
Quy tắc:
-
Dời dấu phẩy của số thập phân sang phải lần lượt 1, 2, 3 chữ số.
Ví dụ:
-
3,6×10=363,6 \times 10 = 363,6×10=36
-
0,48×100=480,48 \times 100 = 480,48×100=48
-
1,25×1000=12501,25 \times 1000 = 12501,25×1000=1250
🔹 Nhân với 0,1; 0,01; 0,001…
Quy tắc:
-
Dời dấu phẩy của số thập phân sang trái lần lượt 1, 2, 3 chữ số.
Ví dụ:
-
7,5×0,1=0,757,5 \times 0,1 = 0,757,5×0,1=0,75
-
2,4×0,01=0,0242,4 \times 0,01 = 0,0242,4×0,01=0,024
-
36×0,001=0,03636 \times 0,001 = 0,03636×0,001=0,036
3️⃣ Nhân một số thập phân với một số thập phân
Cách làm:
-
Bỏ dấu phẩy của cả hai thừa số rồi nhân như số tự nhiên.
-
Đếm tổng số chữ số thập phân của hai thừa số.
-
Đặt dấu phẩy vào tích sao cho có đúng số chữ số thập phân đó.
Ví dụ:
-
1,2×0,3=0,361,2 \times 0,3 = 0,361,2×0,3=0,36
-
0,25×0,4=0,100,25 \times 0,4 = 0,100,25×0,4=0,10
-
2,45×1,2=2,942,45 \times 1,2 = 2,942,45×1,2=2,94
📌 Ghi nhớ quan trọng
-
Nhân với 10, 100, 1000 → dời dấu phẩy sang phải.
-
Nhân với 0,1; 0,01; 0,001 → dời dấu phẩy sang trái.
-
Khi nhân hai số thập phân → tổng số chữ số sau dấu phẩy của tích bằng tổng số chữ số sau dấu phẩy của hai thừa số.
Trong bài học này, chúng ta ôn luyện các dạng phép chia với số thập phân thường gặp, giúp nắm vững quy tắc và tránh sai sót khi đặt dấu phẩy.
1️⃣ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Cách làm:
-
Thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
-
Khi chia đến chữ số ở phần thập phân của số bị chia, ta đặt dấu phẩy vào thương rồi tiếp tục chia.
Ví dụ:
-
12,6:3=4,212,6 : 3 = 4,212,6:3=4,2
-
7,5:5=1,57,5 : 5 = 1,57,5:5=1,5
2️⃣ Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000
Quy tắc:
-
Khi chia cho 10, 100, 1000,… ta dời dấu phẩy sang trái lần lượt 1, 2, 3 chữ số.
Ví dụ:
-
25,4:10=2,5425,4 : 10 = 2,5425,4:10=2,54
-
3,6:100=0,0363,6 : 100 = 0,0363,6:100=0,036
-
120,5:1000=0,1205120,5 : 1000 = 0,1205120,5:1000=0,1205
3️⃣ Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là số thập phân
Cách làm:
-
Chia như số tự nhiên.
-
Khi chia hết phần nguyên mà vẫn còn dư, ta viết dấu phẩy vào thương và thêm chữ số 0 vào số dư để tiếp tục chia.
Ví dụ:
-
7:4=1,757 : 4 = 1,757:4=1,75
-
9:8=1,1259 : 8 = 1,1259:8=1,125
4️⃣ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Cách làm:
-
Nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số (10, 100, 1000,…) để số chia trở thành số tự nhiên.
-
Thực hiện phép chia như bình thường.
Ví dụ:
-
12:0,3=120:3=4012 : 0,3 = 120 : 3 = 4012:0,3=120:3=40
-
5:0,25=500:25=205 : 0,25 = 500 : 25 = 205:0,25=500:25=20
5️⃣ Chia một số thập phân cho một số thập phân
Cách làm:
-
Nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số để số chia là số tự nhiên.
-
Thực hiện phép chia.
Ví dụ:
-
4,5:0,5=45:5=94,5 : 0,5 = 45 : 5 = 94,5:0,5=45:5=9
-
2,4:0,06=240:6=402,4 : 0,06 = 240 : 6 = 402,4:0,06=240:6=40
📌 Ghi nhớ
-
Chia cho 10, 100, 1000 → dời dấu phẩy sang trái.
-
Chia cho số thập phân → đưa số chia về số tự nhiên trước.
-
Đặt dấu phẩy trong thương đúng thời điểm là yếu tố quan trọng nhất.
Tỉ số phần trăm là tỉ số có mẫu số là 100, được kí hiệu là %.
🔹 Cách 1: Đưa phân số về mẫu số 100
Ví dụ 1:
$\frac{25}{100} = 25\%$
Ví dụ 2:
$\frac{80}{400} = \frac{80 : 4}{400 : 4} = \frac{20}{100} = 20\%$
➡️ Khi phân số rút gọn được về mẫu 100, ta đổi trực tiếp sang %.
🔹 Cách 2: Chuyển phân số sang số thập phân rồi đổi ra %
Ví dụ:
$\frac{19}{30} = 19 : 30 = 0{,}6333 = 63{,}33\%$
Đổi sang phần trăm:
$0,6333=63,33%0,6333 = 63,33\%0,6333=63,33%$
➡️ Muốn đổi số thập phân sang %, ta nhân với 100 và thêm ký hiệu %.
📌 Kết luận quan trọng
-
Mọi phân số đều có thể đổi ra tỉ số phần trăm (%)
-
Có 2 cách đổi:
-
Đưa về phân số có mẫu 100
-
Chuyển sang số thập phân rồi nhân 100
-
🧠 Ghi nhớ nhanh
-
$\frac{a}{100} = a\%$
-
Số thập phân × 100 = tỉ số phần trăm
-
% luôn hiểu là “trên 100”
TÌM TỈ SỐ PHẦN TRĂM CỦA HAI SỐ
🔹 Công thức tổng quát
$\text{Tỉ số phần trăm của } a \text{ và } b = \frac{a}{b} \times 100\%$
🔹 Các bước thực hiện
$\text{Bước 1: Tìm thương của hai số}$
$\text{Bước 2: Nhân thương đó với } 100 \text{ và viết kí hiệu } \%$
🔹 Ví dụ
$315 : 600 = 0{,}525$
$0{,}525 \times 100 = 52{,}5\%$
👉 Vậy tỉ số phần trăm của 315 và 600 là 52,5%
🔹 Viết gộp dạng công thức
$\frac{315}{600} \times 100 = 52{,}5\%$
📌 Ghi nhớ
$\text{Tỉ số phần trăm} = \text{Thương} \times 100\%$
⚠️ Chú ý: Kết quả chỉ lấy 2 chữ số thập phân, làm tròn.
TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ
1. Phần trăm là gì?
-
Phần trăm (ký hiệu %) là cách biểu diễn một phần trong 100 phần bằng nhau.
-
Ví dụ:
-
25% nghĩa là 25 phần trong 100 phần
-
50% nghĩa là một nửa (50/100)
-
2. Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta làm thế nào?
Quy tắc:
Muốn tìm p% của một số a, ta lấy:
a × p : 100
Hoặc:
a × (p/100)
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1:
Tìm 20% của 50.
Giải:
20% = 20/100
50 × 20 : 100 = 10
👉 20% của 50 là 10
Ví dụ 2:
Tìm 35% của 200.
Giải:
200 × 35 : 100 = 70
👉 35% của 200 là 70
Ví dụ 3:
Lớp có 40 học sinh, trong đó 25% là học sinh nữ.
Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nữ?
Giải:
40 × 25 : 100 = 10
👉 Lớp có 10 học sinh nữ
4. Ghi nhớ nhanh 🧠
-
“Bao nhiêu phần trăm” → nhân
-
“Của một số” → chia cho 100
-
Có thể đổi % thành phân số hoặc số thập phân để tính cho nhanh
5. Bài tập luyện tập
Bài 1: Tìm:
-
10% của 80
-
50% của 60
-
5% của 200
Bài 2:
Một cửa hàng có 120 kg gạo, bán được 25% số gạo đó.
Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Diện tích một vườn hoa là 100m vuông trong đó có 25m vuông là diện tích trồng hoa hồng. Tìm tỉ số diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa?
- Một trường có 400 học sinh, trong đó có 80 học sinh giỏi. Tìm tỉ số phần trăm học sinh giỏi so với số học sinh toàn trường?
- Kiểm tra sản phẩm của một nhà máy, người ta thấy trung bình cứ 100 sản phẩm thì có 95 sản phẩm đạt chuẩn. Hỏi sản phẩm đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số sản phẩm của nhà máy?
- Một vườn cây có 1000 cây, trong đó có 540 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tỉ số phầm trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là bao nhiêu?
- Trong 80kg nước biển, có 2,8kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối có trong nước biển?
- Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
- Theo kế hoạch năm vừa qua thôn Hòa An phải trồng 20ha ngô, đến hết tháng 9 thôn đã trồng được 18ha ngô và hết năm thôn đã trồng dược 23,5ha Ngô. Hỏi:
- Đến hết tháng 9 thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch của cả năm.
- Đến hết năm thôn Hòa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm và vượt mức kế hoạch cả năm là bao nhiêu phần trăm?
- Một người bỏ ra 42000 đồng tiền vốn mua rau. Sau khi bán hết số rau người đó thu được 52500 đồng. Hỏi:
- a) Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?
- b) Người đó đã có lãi(lợi nhuận) bao nhiêu phần trăm?
- Một tường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó?
- Lãi xuất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1000000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng?
Giải toán về tỉ số phần trăm:
- Lãi xuất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1000000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng?
- Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó?
- Một xưởng may đã dùng hết 345m vải để may quần áo, trong đó số vải may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
- Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18m và chiều rộng 15m, người ta dùng 20% diện tích để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà?
- Một vườn cây có 1200 cây ăn quả. Hãy tính nhẩm 5%, 10%, 20%, 25% số cây trong vườn?
- Số học sinh khá giỏi của trường Vạn Thịnh 552 em, chiếm 92% học sinh của toàn trường. Hỏi trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học sinh?
- Kiểm tra sản phẩm của một xưởng may, người ta thấy có 732 sản phẩm đạt chuẩn, chiếm 91,5% tổng số sản phẩm. Tính tổng số sản phẩm?
- Một kho gạo tẻ và gạo nếp, trong đó có 5 tấn gạo nếp. Tính nhẩm tổng số gạo của kho, nếu số gạo nếp chiếm:
- a) 10% số gạo trong kho
- b) 25% số gạo trong kho
- Một tổ sản xuất làm được 1200 sản phẩm, trong đó anh Ba làm được 126 sản phẩm. Hỏi anh Ba làm được bao nhiêu phần trăm số sản phẩm của tổ?
- Một cửa hàng bỏ ra 6000000 đồng tiền vốn. Biết cửa hàng đó lãi 15%, tính số tiền lãi?
- Một cửa hàng đã bán được 420kg gạo và số gạo đó băng 10,5% tổng số gạo cửa hàng trước khi bán. Hỏi trước khi bán cửa hàng đó có bao nhiêu tấn gạo?
- Cuối năm 2000 dân số của phường là 15625 người. Cuối năm 2001 số dân của phường đó là 15875 người?
- a) Hỏi từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số dân của phường đó tăng bao nhiêu phần trăm?
- b) Nếu từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số dân của phường đó tăng thêm bấy nhiêu phần trăm, thì cuối năm 2002 số dân của phường đó là bao nhiêu người?
- Một người bán hàng bị lỗ 70000 nghìn đồng và số tiền đó bằng 7% số tiền vốn bỏ ra. Tính số tiền vốn bỏ ra của người đó?
Máy tính bỏ túi:
Máy tính bỏ túi giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như cộng, trừ, nhân, chia và giải toán về tỉ số phần trăm. Có nhiều loại máy tính bỏ túi. Về cơ bản các loại máy tính bỏ túi và cách sử dụng chúng tương tự như nhau.
Ngoài mà hình ta thấy các phím cơ bản như sau:
- Phím ON/C để bật máy
- Phím OFF để tắc máy
- Các phím từ 0 đến 9 để nhập số
- Các phép tính cộng trừ nhân chia (+,-, x, ÷)
- Phím chấm(.) để ghi dấu phẩy số thập phân
- Phím bằng(=) để thể hiện kết quả phép tính ra màn hình
- Phím CE để xóa tất cả nếu nhập sai, hoặc thực hiện phép tính mới
- Các phím đặc biệt khác R-CM, M+, M-, √, % ,+/-, và nhiều phím khác tùy loại máy tính, các em sẻ tìm hiểu sau.
Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi:
- Để máy hoạt đồng ta cần bấm phím ON/C(bật máy)
- Để thực hiện phép tính ta bấm từng số, rồi bấm phép tính, rồi bấm số, bấm dấu =
- Khi dùng xong chúng ta bấm OFF để tiết kiệm năng lượng PIN cho máy tính, thường thì máy tính dùng PIN, hoặc năng lượng ánh sáng. Miếng đen phía trên cùng, để hấp thụ ánh sáng. Hãng máy tính bỏ túi thông dụng là CASIO
Hình tam giác, diện tích tam giác
Cách vẽ chiều cao hình tam giác: Vẽ từ đỉnh của hình tam giác vuông góc với cạnh đối diện
- Muốn tính diện tích tam giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao(cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
- Ký hiệu: S = (a x h) : 2 (S là diện tích. a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao)
Luyện tập các dạng bài tập sau:
- Tính diện tích hình tam giác có:
- a) Độ dài cạnh đáy là 8cm và chiều cao là 6cm
- b) Độ dài cạnh đáy là 2.3dm và chiều cao là 1.2dm
- Tính diện tích hình tam giác có:
- a) Độ dài cạnh đáy là 5m và chiều cao là 24dm
- b) Độ dài cạnh đáy là 42.5m và chiều cao là 5.2m
- Tính diện tích tam giác có:
- a) Độ dài cạnh đáy bằng 3/4m và chiều cao là 1/2m
- b) Độ dài cạnh đáy là 4/5m và chiều cao là 3.5dm
- Tính diện tích tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là:
- a) 35cm và 15cm
- b) 3.5m và 15dm
- Tính diện tích hình tam giác MDC(xem hình vẽ), biết hình chữ nhật ABCD có AB = 25cm, BC = 16cm
- Tính diện tích hình tam giác MDN (xem hình vẽ bên) biết hình vuông ABCD có cạnh là 20cm và AM = MB, BN = NC.
- Tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác có chiều cao là 2/5m và diện tích là 1200cm²
- Tính diện tích hình tứ giác MBND (xem hình vẽ bên), biết hình chữ nhật ABCD có chiều dài DC = 36cm, chiều rộng AD = 20cm AM = 1/3MB, BN = NC.
- Tính diện tích hình bình hành ABCD(xem hình vẽ bên). Biết diện tích tam giác ADC là 100cm²
- Tính chiều cao AH của tam giác ABC (xem hình vẽ) Biết: AB= 30cm; AC= 40cm; BC = 50cm
Hình thang: là hình có cặp đối diện song song với nhau, ta gọi là hai đáy
Muốn tính diện tích hình thang:
Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hay đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2
S= ((a+b) x h)2
Luyện tâp:
- Viết tên các hình thang vuông có trong hình chữ nhật ABCD(xem hình vẽ bên)
- Tính diện tích hình thang biết:
- Độ dài cạnh đáy là 15cm và 11cm, chiều cao là 9cm.
- Độ dài cạnh đáy là 20.5m và 15.2m, chiều cao là 7.8m.
- Tính diện tích hình thang AMCD(xem hình vẽ). Biết hình chữ nhật ABCD có AB= 27cm; BC = 14cm; AM =2/3AB.
- Tính diện tích hình thang MNCD(xem hình vẽ). Biết hình chữ nhật ABCD có AB= 42cm; AD = 30cm; AM =1/4AB; AN = NB.|
- Một bạn dùng tờ giấy màu đỏ hình chữ nhật có chiều dài 60cm và chiều rộng 40cm để cắt thành các lá cờ. Mỗi lá cờ là hình tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là: 10cm và 5cm. Hỏi bạ đó cắt được nhiều nhất bao nhiêu lá cờ?
- Cho hình thang vuông ABCD có kích thước như hình vẽ bên Tính*
- Diện tích hình thang ABCD
- Tính diện tích tam giác ABC
- Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Cho hình tam giác ABC với M là trung điểm cạnh BC, AH = 10cm; BC = 12cm*
- Diện tích hình tam giác ABM lớn hơn diện tích hình tam giác AMC
- Diện tích hình tam giác ABM bằng diện tích hình tam giác AMC
- Diện tích hình tam giác ABM bằng nữa diện tích hình tam giác ABC
- Cho hình tam giác ABC với M là trung điểm cạnh BC, AH = 10cm; BC = 12cm*
- Cho hình thang ABCD có kích thước như hình vẽ bên. Tính:
- Diện tích hình thang ABCD
- Diện tích hình tam giác BEC
- Tỉ số diện tích hình tam giác BEC và diện tích hình thang ABED
- Một hình tam giác có đáy 20cm, chiều cao 12cm. Một hình thang có diện tích bằng hình tam giác và có chiều cao bằng 10cm*
- Tính trung bình cộng độ dài hay đáy của hình thang?
- Trên một mảnh vườn hình thang như hình vẽ người ta sử dụng 30% diện tích để trồng đu đủ và 25% diện tích để trồng chuối
- Hỏi có thể trồng được bao nhiêu cây đu đủ biết rằng trồng mỗi cây đu đủ cần 1.5m² đất?
- Hỏi số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là bao nhiêu cây. Biết rằng mỗi cây chuối cần 1m² đất?*