LỚP 5


Bài 1: "Bình Tây đại nguyên soái" Trương Định

Sau khi Thực dân Pháp xâm lược nước ta. Nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân đã nổ ra, tiêu biểu có cuộc khởi nghĩa của Trương Định.
Năm 1862, nhà Nguyễn kí với Pháp hòa ước nhượng lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp. 
Vì vậy vua ban lệnh cho Trương Định phải giải tán nghĩa quân và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang.
Đang phân vân giữa lệnh vua bạn và lòng yêu nước, thì nhân dân đã tôn Trương Định làm chủ soái "Bình Tây Đại nguyên soái".
Được nhân dân ủng hộ và tin tưởng, Trương Định đã lãnh đạo nhân dân chống thực dân Pháp.

Câu hỏi trắc nghiệm:

Bài 1: Bài 1: "Bình Tây đại nguyên soái" Trương Định

Luyện tập
Bài 2: Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước

Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, một số nhà nho yêu nước như: Nguyễn Lộ Trạch, Phạm Phú Thứ, Nguyễn Trường Tộ ,… chủ trương canh tân đất nước để đủ sức tự lực, tự cường. Với mong muốn như vậy, Nguyễn Trường Tộ được gửi lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần mong muốn nhà vua vì sự phồn thịch của đất nước mà tién hành đổi mới. Nội dung bản điều trần như thế nào? Nhà vua và triều đình có thái độ ra sao với bản điều trần đó? Nhân dân ta nghĩ gì về chủ trương của Nguyễn Trường Tộ. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

+ Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830, mất năm 1871. Ông xuất thân trong một gia đình Công giáo, ở làng Bùi Chu, huyênh Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Từ bé , ông đã nỏi tiếng là người thông minh, học giỏi được nhân dân trong vùng gọi là Trạng Tộ. Năm 1860, ông được sang Pháp. Trong những năm ở Pháp ông đã chú ý quan sát, tìm hiểu sự văn minh, giàu có của nước Pháp. Ông suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tân thì đất nước ta mới thoát khỏi đói nghèo và trở thành nước mạnh được.

- Đại diện 1 nhóm dán phiếu lên bảng trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất một số điều về tiểu sử của Nguyễn Trường Tộ như đã nêu trên.

Luyện tập
Bài 3: Cuộc phản công ở kinh thành Huế

Tóm tắt nội dung

  • Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn đất nước ta.
  • Nhân dân ta không chịu khuất phục.
  • Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia thành hai phái: Phái chủ hòa và phái chủ chiến.
  • Nguyên nhân cuộc phản công kinh thành Huế năm 1885:
    • Tôn Thất Huyết tích cực chuẩn bị chống Pháp
    • Tướng Pháp lập mưu bắt ông nhưng không thành.
    • Pháp đe dọa trắng trợn tới phe chủ chiến.
  • Diễn biến:
    • Đêm ngày mùng 4, rạng sáng ngày 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết cho quân đánh vào đồn Mang Cá, tòa Khâm sứ Pháp.
    • Quân Pháp bất ngờ nhưng đến gần sáng thì chống trả quyết liệt.
  • Kết quả: Cuộc phản công thất bại, vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương. Phong trào chống Pháp bùng lên mạnh mẽ.
  • Những cuộc khởi nghĩa hưởng ứng chiếu Cần Vương:
    • Khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa) do Phạm Bành – Đinh Công Tráng lãnh đạo
    • Khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên) do Nguyễn Thiện Thuật lãnh đạo.
    • Khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh) do Phan Đình Phùng lãnh đạo.
Luyện tập
Bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX

Vào những năm cuối thế kỹ XIX đầu thế kỷ XX, sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta.

Chúng đẩy mạnh khai thác khoán sản, nhất là than ở Hòn Gai(Quảng Ninh), thiếc ở Tĩnh Túc(Cao Bằng) bạc ở Ngân Sơn(Bắc Cạn) vàng ở Bồng Miêu(Quảng Nam)... để chở về Pháp hay bán cho các nước khác. Các nhà máy điện, nước, xi măng, dệt... được xây dựng để sử dụng nguồn nhân công rẻ mạt ở nước ta, nhằm sản xuất các mặt hàng thu lãi lớn, phục vụ sinh hoạt của người Pháp ở Việt Nam. Chúng cướp đất của nông dân lập đồn điền trồng Cao Su, Chè, Cà Phê... đồng thời hệ thống giao thông vận tải được xây dựng, lần đầu tiên ở Việt Nam có đường ô tô, xe lửa.

Luyện tập
Bài 5: Phan Bội Châu và phong trào Đông du

Phan Bội Châu sinh ngày 26 tháng 12 năm 1867 tại làng Đan Nhiễm, xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Cha ông là Phan Văn Phổ, mẹ là Nguyễn Thị Nhàn. Ông nổi tiếng thông minh từ bé, năm 6 tuổi học 3 ngày thuộc hết Tam Tự Kinh, 7 tuổi ông đã đọc hiểu sách Luận Ngữ, 13 tuổi ông thi đỗ đầu huyện.
Thuở thiếu thời ông đã sớm có lòng yêu nước. Năm 17 tuổi, ông viết bài "Hịch Bình Tây Thu Bắc" đem dán ở cây đa đầu làng để hưởng ứng việc Bắc Kỳ khởi nghĩa kháng Pháp. Năm 19 tuổi (1885), ông cùng bạn là Trần Văn Lương lập đội "Sĩ tử Cần Vương" (hơn 60 người) chống Pháp, nhưng bị đối phương kéo tới khủng bố nên phải giải tán.
Gia cảnh khó khăn, ông đi dạy học kiếm sống và học thi. Khoa thi năm Đinh Dậu (1897) ông đã lọt vào trường nhì nhưng bạn ông là Trần Văn Lương đã cho vào tráp mấy cuốn sách nhưng ông không hề biết nên ông bị khép tội hoài hiệp văn tự (mang văn tự trong áo) nên bị kết án chung thân bất đắc ứng thí (suốt đời không được dự thi).[5]
Sau cái án này, Phan Bội Châu vào Huế dạy học, do mến tài ông nên các quan đã xin vua Thành Thái xóa án. Nhờ vậy, ngay khoa thi hương tiếp theo, năm Canh Tý (1900), ông đã đậu đầu (Giải nguyên) ở trường thi Nghệ An

Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX. Phong trào Đông Du là 1 phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp.

Phong trào Đông Du là một phong trào cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ 20. Phong trào có mục đích kêu gọi thanh niên Việt Nam ra nước ngoài (Nhật Bản) học tập, chuẩn bị lực lượng chờ thời cơ cho việc giành lại độc lập nước nhà. Lực lượng nòng cốt cổ động và thực hiện phong trào là Duy Tân hội và Phan Bội Châu.

Phan Bội Châu cùng các thành viên nòng cốt trong hội Duy Tân, sau khi bàn bạc đã đề xướng việc lập các hội nông, công, thương, để vừa tập hợp đoàn kết lực lượng, vừa lấy đó làm cơ sở kêu gọi thanh niên xuất dương và là cơ quan tài chính giúp đỡ phong trào Đông Du.
Song song với các hoạt động trên, các thành viên của phong trào còn sáng tác nhiều thơ ca yêu nước như: "Hải ngoại huyết thư", "Việt Nam Quốc sử khảo", "Tân Việt Nam", "Sùng bái giai nhân" (Phan Bội Châu), "Viễn hải quy hồng" (Nguyễn Thượng Hiền), "Kính cáo toàn quốc" (Cường Để), v.v...gửi về nước tuyên truyền cổ động nhân dân hưởng ứng phong trào.
Vì vậy, sau khi phát động, phong trào Đông Du đã được đông đảo người dân ở cả ba kỳ tham gia và ủng hộ, nhất là ở Nam Kỳ.
Ở Nam Kỳ, phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ rất tích cực của tri phủ Trần Chánh Chiếu. Ông này đã lập ra khách sạn Nam Trung để làm nơi gặp gỡ của nhưng người yêu nước, lập Minh Tân công nghệ xã, để vừa chấn hưng công-thương-nghiệp, vừa để có tiền ủng hộ phong trào Đông Du. Ngoài ra, với vai trò là chủ bút tờ Nông cổ mín đàm và Lục tỉnh tân văn, ông còn cho đăng báo những bài có tư tưởng chống Pháp. Nhiều nhân sĩ khác ở đây cũng tích cực tham gia và hết lòng lo cho sự nghiệp chung như Đặng Thúc Liêng, Nguyễn Thần Hiến, Nguyễn An Khương, Bùi Chí Nhuận, Đặng Minh Chương,...[4].
Tháng 10 năm 1905, Phan Bội Châu trở lại Nhật Bản cùng với 3 thanh niên (Nguyễn Thức Canh, Nguyễn Điền, Lê Khiết), sau đó lại có thêm 5 người nữa (trong đó có hai anh em Lương Ngọc Quyến, Lương Nhị Khanh và Nguyễn Văn Điến).
Năm 1906, Cường Để qua Nhật, được bố trí vào học Trường Quân sự Tokyo (Đông Kinh Chấn Võ Học Hiệu) cùng với Lương Ngọc Quyến. Kể từ đó cho đến năm 1908, số học sinh sang Nhật du học lên tới khoảng 200 người, hầu hết đều vào học tại trường Đông Á Đồng Văn thư viện - một trường của Nhật tại tô giới của Nhật ở Thượng Hải (Trung Quốc), sinh hoạt chung trong một tổ chức có quy củ gọi là Cống hiến hội...

Luyện tập
Bài 6: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 - 5 - 1890, trong một gia đình nhà nho yêu nước ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Nơi có truyền thống đấu tranh kiên cường chống ách thống trị của thực dân phong kiến. Thời niên thiếu và thanh niên của Người đã chứng kiến nỗi khổ cực của đồng bào và những phong trào đấu tranh chống thực dân. Người sớm có chí đuổi thực dân, giành độc lập cho đất nước đem lại tự do, hạnh phúc cho đồng bào.

Trong bối cảnh nước mất, phải sống trong tủi nhục, các thế hệ người dân Việt Nam thời ấy đều mong muốn đánh đuổi giặc Pháp, giành lại độc lập dân tộc Nguyễn Tất Thành sớm thấu hiểu tình cảnh đất nước và nỗi thống khổ của nhân dân, nên đã sớm có chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào.

Nguyễn Tất Thành khâm phục các cụ Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh nhưng không tán thành cách làm của các cụ. Anh nghĩ rằng: Cụ Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp, điểu đó là nguy hiểm. Cụ Phan Châu Trinh yêu cầu người Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh, đó là điều không thể thực hiện được.

Theo gia phả của dòng họ Nguyễn ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An:

"Hoàng sơ tổ khảo là Thái bảo Nguyễn Bá Phụ, tổ đời thứ 2 là Nguyễn Bá Bạc, tổ đời thứ 3 là Nguyễn Bá Ban, tổ đời thứ 4 là Nguyễn Văn Dân,... tổ đời thứ 5, Nguyễn Sinh Vật là Giám sinh đời Lê Thánh Đức (tức Lê Thần Tông) năm thứ 3..., tổ đời thứ 6 là Nguyễn Sinh Tài đỗ Hiếu sinh khi 17 tuổi, năm 34 tuổi đỗ Tam trường khoa thi Hội..., tổ đời thứ 10 là Nguyễn Sinh Nhậm."[3]
Theo nhiều tài liệu chính thống cũng như tiểu sử tại Việt Nam, tên lúc nhỏ của Hồ Chí Minh là Nguyễn Sinh Cung[4][5] (giọng địa phương phát âm là Côông). Tuy nhiên, một số tài liệu ghi nhận tên lúc nhỏ của ông là Nguyễn Sinh Côn.[6][7][8][9][10] Điều này cũng được chính ông xác nhận bằng chính bút tích của mình trong một bài viết năm 1954.[11] Quê nội ông là làng Kim Liên (tên Nôm là làng Sen). Nguyễn Sinh Cung sinh năm 1890 tại quê ngoại là làng Hoàng Trù (tên Nôm là làng Chùa), nằm cách làng Sen khoảng 2 km) và sống ở đây cho đến năm 1895. Hai làng này vốn cùng nằm trong xã Chung Cự, thuộc tổng Lâm Thịnh, huyện Nam Đàn. Quê nội của ông, làng Kim Liên[12] là một làng quê nghèo khó. Phần lớn dân chúng không có ruộng, phải làm thuê cấy rẽ, mặc quần ít, đóng khố nhiều, bởi thế nên làng này còn có tên là làng Đai Khố.[13] Vào đời ông, phần lớn dòng họ của ông đều cơ hàn, kiếm sống bằng nghề làm thuê, và cũng có người tham gia các hoạt động chống Pháp.[14]

Cha của Nguyễn Sinh Cung là một nhà Nho tên là Nguyễn Sinh Sắc (1862–1929), từng đỗ Phó bảng.[15] Mẹ ông là bà Hoàng Thị Loan (1868–1901). Nguyễn Sinh Cung có một người chị là Nguyễn Thị Thanh (sinh năm 1884), một người anh là Nguyễn Sinh Khiêm (sinh năm 1888, tự Tất Đạt, còn gọi là Cả Khiêm) và một người em trai mất sớm là Nguyễn Sinh Nhuận (1900–1901, tên khi mới lọt lòng là Xin).

Luyện tập
Bài 7: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

Ngày 3-2-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Đó là kết quả của sự chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị và tổ chức; của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta; là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Sự ra đời của Đảng đáp ứng nhu cầu lịch sử của đất nước ta; phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
Tình hình xã hội Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Từ năm 1858, thực dân Pháp bắt đầu xâm lược Việt Nam, từng bước thiết lập chế độ thống trị tàn bạo, phản động của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta.
Về chính trị, chúng trực tiếp nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong bộ máy nhà nước, thi hành chính sách cai trị chuyên chế, biến một bộ phận của giai cấp tư sản mại bản và địa chủ phong kiến thành tay sai đắc lực, tạo nên sự cấu kết giữa chủ nghĩa đế quốc và phong kiến tay sai, đặc trưng của chế độ thuộc địa. Sự cai trị của chính quyền thuộc địa đã làm cho nhân dân ta mất hết quyền độc lập, quyền tự do dân chủ; mọi phong trào yêu nước bị đàn áp dã man; mọi ảnh hưởng của các trào lưu tiến bộ từ bên ngoài vào đều bị ngăn cấm.
Về kinh tế, chúng triệt để khai thác Đông Dương vì lợi ích của giai cấp tư sản Pháp, bóc lột tàn bạo nhân dân ta, thực hiện chính sách độc quyền, kìm hãm sự phát triển kinh tế độc lập của nước ta. Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, vô nhân đạo, kể cả duy trì bóc lột kiểu phong kiến... đẩy nhân dân ta vào cảnh bần cùng, làm cho nền kinh tế bị què quặt, lệ thuộc vào kinh tế Pháp, để lại hậu quả nghiêm trọng, kéo dài.
Về văn hóa - xã hội, chúng thực hiện chính sách ngu dân, khuyến khích văn hoá nô dịch, sùng Pháp, nhằm kìm hãm nhân dân ta trong vòng tăm tối, dốt nát, lạc hậu, phục tùng sự cai trị của chúng.
Quá trình khai thác thuộc địa triệt để của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có những biến đổi lớn, hai giai cấp mới ra đời: giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. Nước ta từ chế độ phong kiến chuyển sang chế độ thuộc địa nửa phong kiến. Trong xã hội tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân dân ta, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến tay sai, chỗ dựa cho bộ máy thống trị và bóc lột của chủ nghĩa thực dân Pháp. Hai mâu thuẫn đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp xâm lược là mâu thuẫn chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ chống thực dân Pháp xâm lược và nhiệm vụ chống địa chủ phong kiến tay sai không tách rời nhau. Đấu tranh giành độc lập dân tộc phải gắn chặt với đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ. Đó là yêu cầu của cách mạng Việt Nam đặt ra, cần được giải quyết.

Luyện tập
Bài 8: Xô viết Nghệ Tĩnh
Lớp 5  bài 8: Phong trào xô viết  Nghệ tỉnh,
Đảng ta vừa ra đời đã lãnh đạo một phong trào cách mạng mạnh mẽ, nổ ra trong cả nước đó là phong trào cách mạng 1930 – 1931. Nghệ - Tĩnh là nơi diễn ra phong trào phát triển mạnh nhất. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểm phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh.
  • Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông dân ở các huyện Hưng Yên, Nam Đàn (Nghệ An) với cờ đỏ, búa liềm dẫn đầu kéo về thị xã Vinh.
  • Đoàn người biểu tình hô khẩu hiệu: “Đả đảo đế quốc”, “đả đảo Nam triều”, “nhà máy về tay thợ thuyền”, “ruộng đất về tay dân cày”.
  • Để ngăn chặn đoàn biểu tình, thực dân Pháp đã cho binh lính đàn áp, ném bom làm hơn 200 người chết, hàng trăm người bị thương.
  • Nhân dân ta càng đấu tranh mạnh mẽ, tiếp tục nổi dậy đánh phá.
  • Kết quả: Lần đầu tiên nhân dân ta có chính quyền của mình.
  • Sau khi có chính quyền, ở nhiều vùng thôn Nghệ - Tĩnh đã có những chuyển biến mới:  không hề xảy ra trộm cắp, bãi bỏ những tập tục mê tín, cờ bạc và tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.
  • Giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt.

* Tuy chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn nhưng Xô Viết Nghệ Tĩnh chứng tỏ tinh tần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động đồng thời cổ vũ tinh thần yêu nước cho nhân dân ta.

Các em chọn đáp án cho các câu trắc nghiệm trên.

Luyện tập
Bài 9: Cách mạng mùa thu

Giữa tháng 8 năm 1945, Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện, quân Nhật ở Việt Nam cũng suy yếu đi rất nhiều, chớp thời cơ ngàn năm có một, Đảng và Bác Hồ đã ra lệnh toàn dân khởi nghĩa.

1. Thời cơ cách mạng

  • Cuối năm 1940, quân Nhật kéo vào xâm lược nước ta.
  • Tháng 3 năm 1945,  Nhật đảo chính Pháp, giành quyền đô hộ nước ta.
  • Giữa tháng 8 năm 1945, Nhật đầu hàng đồng minh, chớp thời cơ Đảng và Bác Hồ ra lệnh toàn dân khởi nghĩa.

2. Khởi nghĩa giành chính quyền

  • Khởi nghĩa ở Hà Nội ngày 19/8/1945
  • Ngày 18/8/1945, cả Hà Nội cờ đỏ sao vàng, tràn ngập khí thế cách mạng.
  • Sáng ngày 19/8/1945 hàng vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại nhà hát lớn thành phố.
  • Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở mật thám…
  • Chiều ngày 19/8/1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng.
  • Tiếp sau Hà Nội, đến lượt Huế (23/8), rồi Sài Gòn (25/8) và đến ngày 28/8/1945, cuộc tổng khởi  nghĩa đã thành công trong cả nước.
Luyện tập
Bài 10: Bác Hồ đọc bảng tuyên ngôn độc lập

Cách mạng tháng Tám thành công, cả nước đã dành lại được chính quyền sau bao nhiêu ngày tháng bị thống trị. Để khẳng định chủ quyền, lãnh thổ và sức mạnh của mình, Bác Hồ đã đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa.

1. Khung cảnh Hà Nội ngày 2/9/1945

  • Hà Nội tưng bừng trong màu đỏ của cờ, hoa.
  • Đồng bào Hà Nội đều xuống đường hướng về quảng trường Ba Đình chờ buổi lễ.
  • Đội danh dự đứng nghiêm trang xung quanh lễ đài mới dựng.
  • Đúng 14 giờ, buổi lễ bắt đầu. Bác Hồ đứng trên lễ đài cùng các thành viên trong chính phủ lâm thời chào nhân dân.
  • Với dáng điệu khoan thai, Bác ra hiệu im lặng và đọc bản tuyên ngôn độc lập.
  • Nội dung bản tuyên ngôn: “Hỡi đồng bào cả nước….giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
  • Khi Bác đọc xong bản Tuyên ngôn độc lập, cả biển người hoan hô vang dậy, cả rừng cờ vẫy lên không ngớt. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên Chính phủ lâm thời tước quốc dân đồng bào.
  • Buổi lễ kết thúc nhưng giọng đọc của Bác vẫn vọng mãi trong lòng mỗi người dân Việt Nam.

Quang cảnh ngày 2/9/1945 rất đẹp có cờ, hoa ngập trời, người dân Hà Nội ai ai cũng tưng bừng, hồ hởi và tràn ngập niềm vui  hướng về Ba Đình nghe bác đọc bản Tuyên ngôn độc lập.

Luyện tập
Bài 11: Ôn tập – Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858 – 1945)

Để thực hiện nhiệm vụ chống lại ách đô hộ của thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, nhân dân ta đã trải qua những cuộc đấu tranh nào, chúng ta cùng ôn lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn này.

Một số nhân vật lịch sử tiêu biểu trong giai đọn 1858 – 1945 là:

  • Trương Định
  • Nguyễn Trường Tộ
  • Tôn Thất Huyết – Vua Hàm Nghi
  • Phan Bội Châu
  • Phan Châu Trinh
  • Nguyễn Tất Thành….

Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1858 – 1945:

  • 1/9/1858: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta
  • 1859 – 1862: Phong trào chống Pháp của Trương Định
  • 5/7/1885: Cuộc phản công kinh thành Huế
  • 1904 – 1909: Phong trào đông du
  • 5/6/1911: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
  • 3/2/1930: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
  • 1930 – 1931: Phong trào Xô Viết Nghệ  - Tĩnh
  • 8/1945: Cách mạng tháng Tám thành công
  • 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.
Luyện tập
Bài 12: Vượt qua tình thế hiểm nghèo

Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta trở thành nước độc lập, xong thực dân Pháp âm mưu xâm lược nước ta 1 lần nữa. Dân tộc Việt Nam dưới dự lãnh đạo của Đảng và chính phủ quyết tâm đứng lên tiến hành cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập và chủ quyền đất nước. Bài học đầu tiên về giai đoạn này giúp ta tìm hiểu tình hình đất nước sau ngày 2/9/1945.

1. Những khó khăn của nước ta sau cách mạng tháng Tám

  • Giặc đói
  • Giặc dốt
  • Giặc ngoại xâm

=> Đất nước vào tình thế nghìn cân treo sợi tóc.

2. Những giải pháp mà Đảng và Bác Hồ đã làm để giúp đất nước thoát khỏi tình thế hiểm nghèo.

  • Đẩy lùi giặc đói:
    • Lập hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm, …dành gạo cho dân nghèo
    • Dân nghèo được chia ruộng, đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất nông nghiệp.
  • Chống giặc dốt:
    • Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để xóa nạn mù chữ.
    • Trường học được mở thêm, trẻ em nghèo được cắp sách đến trường.
  • Chống giặc ngoại xâm:
    • Ngoại giao khôn khéo đẩy quân Tưởng về nước
    • Hòa hoãn, nhấn nhượng với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
    • Lập “ quỹ độc lập”, “ quỹ đảm phụ quốc phòng”, “tuần lễ vàng” để quyên góp xây dựng đất nước.
Luyện tập
Bài 13: Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước

Vừa giành được độc lập, Việt Nam muốn hòa bình để xây dựng đất nước, chính phủ ta đã nhiều lần nhân nhượng cho Pháp nhưng cũng không không thể ngăn cản âm mưu xâm lược của chúng. Trước tình hình đó, chúng ta đã quyết định đứng lên kháng chiến với khẩu hiệu: “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”.

1. Thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta

  • Sau cách mạng tháng Tám, thực dân Pháp quay lại đánh chiếm Sài Gòn , mở rộng xâm lược ở Nam Bộ.
  • Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng.
  • Ngày 18/12/1946 chúng gửi tối hậu tư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự về, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.

2. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

  • Đêm ngày 18, rạng sáng 19/12/1946 Đảng và Chính phủ đã họp và phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
  • Ngày 20/12/1946 Đài tiếng nói Việt Nam phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Nội dung lời kêu gọi kháng chiến : “SGK”.

3. Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh

  • Quân dân Hà Nội đã ròng rã 60 ngày đêm  với hơn 200 trận đánh, loại  khỏi vòng chiến đấu hơn 2000 tên, giam chân địch để bảo vệ đồng bào.
  • Ngày 20/12/1946 ở Huế, quân và dân ta đã vùng lên nổ súng vào các vị trí địch chiếm đóng. Sau gần 50 ngày đêm chiến đấu ác liệt, quân dân Thừa Thiên Huế đã tiêu diệt được khoảng 200 tên địch và rút khỏi thành phố để kháng chiến lâu dài.
  • Ở Đà Nẵng, ngày 20/12/1946, ta nổ súng tấn công địch.
  • Ở các địa phương khác, cuộc chiến đấu chống quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt.
Luyện tập
Bài 14: Thu đông 1947, Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”

Sau những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, chính phủ và nhân dân ta đã rời Hà Nội lên xây dựng thủ đô kháng chiến tại Việt Bắc gồm 6 tỉnh: Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên…Đây là nơi tập trung cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta. Thu - đông năm 1947, giặc Pháp ồ ạt tấn công lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của kháng chiến, nhưng chúng đã thất bại. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng Việt Bắc Thu – đông 1947.

 

1. Âm mưu của địch và chủ trương của ta

  • Âm mưu của địch:
    • Tiêu diệt cơ quan đầu nào kháng chiến
    • Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
    • Mau chóng kết thúc chiến tranh

Chủ trương của ta: Phá tan cuộc tấn công của giặc.

2. Diễn biến của chiến dịch Việt Bắc – Thu đông năm 1947

  • Tháng 10/1947 Pháp chia 3 mũi tấn công Việt Bắc
  • Tại Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn chúng nhảy dù xuống và rơi vào trận địa phục kích của ta.
  • Trên đường bộ, quân ta chặn đánh địch và giành thắng lợi ở đào Bông Lan.
  • Trên đường thủy ta chặn đánh ở Đoan Hùng.
  • Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch buộc phải rút lui Quân ta mai phục chặn đánh dữ dội tại Bình Ca, Đoan Hùng.

3. Kết quả của chiến dịch Việt Bắc Thu – đông 1947

  • Sau hơn 1 tháng sa lầy, địch buộc phải rút lui.
  • Địch chết hơn 3000 tên, bị bắt hàng trăm tên.
  • 16 máy bay bị bắn rơi.
  • Nhiều tàu chiến ca nô bị bắn chìm.

4. Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc Thu – đông 1947

  • Quân dân ta đã đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn, phá tan âm mưu “Đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
  • Ta bảo vệ được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.

5. Bài tập trắc nghiệm lịch sử lớp 

Luyện tập
Bài 15: Chiến thắng biên giới Thu – đông 1950

Sau chiến thắng Việt Bắc, thế và lực của quân dân ta đủ mạnh để chủ động tiến công địch. Chiến thắng thu-đông 1950 ở biên giới Việt –Trung là một ví dụ. Để hiểu rõ chiến thắng ấy, các em cùng tìm hiểu bài “ Chiến thắng biên giới thu-đông 1950”.

1. Mục đích mở chiến dịch biên giới thu – đông 1950 của ta

  • Nhằm giải phóng một phần biên giới Việt  - Trung
  • Củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc
  • Phá tan âm mưu khóa chặt biên giới Việt Trung của địch, khai thông đường liên lạc.

2. Diễn biến chiến dịch biên giới thu – đông 1950

  • Sáng ngày 16/9/1950, ta nổ súng tấn công cứ điểm Đông Khê
  • Sáng ngày 18/9/1950, ta chiếm được cứ điểm Đông Khê
  • Pháp rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4.

3. Kết quả của chiến dịch biên giới năm 1950

  • Diệt và bắt sông hơn 8000 tên địch
  • Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng
  • Làm chủ 750 km trên giải biên giới Việt – Trung.

4. Ý nghĩa lịch sử

  • Chiến thắng biên giới thu – đông 1950 đã tạo chuyển biến cơ bản cho cuộc kháng chiến. Từ đây ta nắm quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính.

5. Bài tập trắc nghiệm

  • Quân ta chiếm cụm cứ điểm Đông Khê vào? 
    • Sáng 18-9-1950
    • Sáng 16 - 9 - 1950
    • Ngày 16 - 9 - 1950
    • Ngày 18 - 9- 1950

 

Luyện tập
Bài 16: Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới

Sau thất bại ở biên giới, tháng 12-1950 Pháp cử Đại tướng Đơ Lat-đơ Tát-xi-nhi sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp. Ông đã đề ra 1 kế hoạch nhằm xoay chuyển đảo ngược tình thế giữa ta và địch đó là: đánh phá hậu phương của ta, đẩy mạnh tiến công quân sự. Trong tình hình đó chúng ta đẩy mạnh xây dựng hậu phương vững chắc để chi viện cho tiền tuyến. Chúng ta cùng tìm hiểu về hậu phương trong những ngày sau chiến dịch biên giới.

1. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng

  • Diễn ra vào tháng 2 năm 1951
  • Nhiệm vụ: Phát triển tinh thần yêu nước, đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nông dân.

2. Sự lớn mạnh của hậu phương  sau những năm chiến dịch biên giới

  • Sản xuất nhiều lương thực, thực phẩm
  • Các trường đại học Sư phạm, Đại học Y – Dược đào tạo được nhiều cán bộ phục vụ kháng chiến.

3. Đại hội thi đua anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất

  • Diễn ra vào ngày 1/5/1952
  • Nội dung: Khẳng định những đóng góp to lớn  của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi cuộc kháng chiến.

4. Bài tập trắc nghiệm

Anh hùng lực lượng dân quân du kích là

  • Nguyễn Thị Chiên
  • Hoàng Hanh
  • Nguyễn Quốc Trị
  • Trần Đại Nghĩa
Luyện tập
Bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Nhà thơ Tố Hữu đã viết:

  • Chín năm làm một Điện Biên.
  • Nên vành hoa đỏ lên thiên sử vàng.

Đó là niềm tự hào, là tiếng reo vang của dân tộc Việt Nam về chiến thắng Điện Biên Phủ “ Một mốc vàng chói lọi trong lịch sử ”như Bác Hồ đã khẳng định .Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng Điện Biên Phủ.

 

1. Chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ

  • Mùa đông năm 1953, tại chiến khu Việt Bắc, Trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ để kết thúc kháng chiến.
  • Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh thần cao nhất:
    • Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân về Điện Biên Phủ
    • Hàng vạn tấn vũ khí được vận chuyển vào trận địa ..
    • Gần 3 vạn người từ các địa phương tham gia vận chuyển lương thực, thực phẩm, quần áo, thuốc men lên Điện Biên Phủ.

2. Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta mở 3 đợt tiến công:

  • Đợt 1: Mở vào ngày 13-3-1954 ,tấn công vào phía bắc của Điện Biên Phủ ở Him Lam, Độc Lập, Bản Kéo->sau 5 ngày chiến đấu địch bị tiêu diệt.
  • Đợt 2: Vào ngày 30-3-1954 đồng  loạt tấn công vào phân khu của địch ở Mường Thanh. Đến 26-4-1954, ta đã kiểm soát được phần lớn các cứ điểm phía đông , riêng đồi A1, C1 địch vẫn còn kháng cự quyết liệt .
  • Đợt 3: Bắt đầu vào ngày 1-5-1954 ta tấn công vào các cứ điểm còn lại. Chiều 6-5-1954 , đồi A1 bị công phá , 17 giờ 30 phút ngày 7-5 -1954 Điện Biên Phủ thất thủ , ta bắt sống tướng Đờ Ca-xtơ-ri và Bộ chỉ huy địch.

3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

  • Nguyên nhân thắng lợi:
    • Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng .
    • Quân dân ta có tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường.
    • Ta đã chuẩn bị tối đa cho chiến dịch .
    • Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
  • Ý nghĩa lịch sử:
    • Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc oanh liệt cuộc tiến công đông –xuân 1953 -1954 của ta , đập tan “ Pháo đài không thể công phá ”của giặc Pháp , buộc chúng phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ, rút quân về nước, kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp trường kì gian khổ.

 4. Câu hỏi và bài Trắc nghiệm lịch sử 5 bài 17:

          Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ . Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi, màu xanh là đúng, màu đỏ là sai

 

Luyện tập
Bài 18: Ôn tập- Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945 – 1954)

1. Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau cách mạng tháng Tám thường đường diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên ba loại “giặc” mà cách mạng nước ta  phải đương đầu từ cuối năm 1945?

Trả lời:

  • Sau cách mạng tháng Tám, các nước đế quốc và các thế lực phản động cấu kết với nhau bao vây chống phá Cách mạng. Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, một số ruộng không thể cày được. Nạn đói đầu năm 1945 đã cướp đi sinh mạng của hơn 2 triệu người. Hơn 90% đồng bào không biết chữ. Nước ta đang ở trong tình thế “ Ngàn cân treo sợi tóc”.
  • Ba loại giặc mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945: Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.

2.          “Chín năm làm một Điện Biên

       Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng”.

Em hãy cho biết: “Chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

Trả lời:

  • Chín năm đó bắt đầu từ ngày 23/9/1945
  • Kết thúc vào ngày 21/7/1954

3. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? Lời khẳng định ấy giúp em liên tưởng đến bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (đã học ở lớp 4)?

Trả lời:

  • Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định:  thiện chí hòa bình và tinh thần quyết tâm chiến đấu, hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta.
  • Lời khẳng định ấy giúp em liên tưởng đến bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai.

4. Em hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là tiêu biểu nhất trong  chín năm kháng chiến chống  thực dân Pháp xâm lược?

Trả lời:

Một số sự kiện tiêu biểu trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:

Thời gian

Sự kiện lịch sử tiêu biểu

1945 - 1946

Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

19/12/1946

Kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

Cuối năm 1946

Đồng loạt nổ súng chống thực dân Pháp.

Năm 1947

Chiến dịch Việt Bắc Thu – đông

Năm 1950

Chiến dịch biên giới Thu – đông

1951 – 1953

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II. Đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc.

7/5/1954

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

Luyện tập
Bài 19: Nước nhà bị chia cắt

Hôm nay, chúng ta cùng đến với bài "Nước nhà bị chia cắt". Thông qua bài học, chúng ta sẽ biết được tình hình đất nước ta sau hiệp định Giơ - ne - vơ cũng như âm mưu của Mỹ - Diệm. Bài học dưới đây, đã tổng hợp kiến thức trọng tâm và trả lời câu hỏi cuối bài. Chúc các bạn học tập tốt.

1. Hiệp định Giơ – ne – vơ

  • Sau khi Pháp thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ, chúng buộc phải kí hiệp định Giơ – ne – vơ với nước ta.
  • Ngày 21/7/1954, hiệp định được kí kết.
  • Nội dung hiệp định:
    • Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương.
    • Sông Bến Hải (vĩ tuyến 17) là giới tuyến phân chia tạm thời hai miền Nam – Bắc.
    • Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào miền Nam
    • Đến tháng 7/1956, nhân dân hai miền Nam – Bắc sẽ tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.

2. Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ – ne – vơ

  • Ở miền Bắc: Được giải phóng, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Ở miền Nam: Mỹ thay chân Pháp xâm lược miền Nam, lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

3. Âm mưu và hành động của Mỹ – Diệm sau Hiệp định Giơ – ne – vơ

  • Phá hoại Hiệp định Giơ – ne - vơ
  • Ra sức, chống phá lực lượng cách mạng.
  • Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.
  • Thực hiện chính sách ”tố cộng”, “diệt cộng” dã man.

=> Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị chia cắt lâu dài. Chúng ta lại tiếp tục cầm súng chiến đấu chống đế quôc Mỹ và tay sai.

CH: Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ phá hoại hiệp định Giơ – ne – vơ?

Trả lời:

Dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ phá hoại hiệp định Giơ – ne – vơ là:

  • Trong khí Pháp rút quân, Mĩ dần thay chân xâm lược miền Nam, đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống, lập ra chính quyền tay sai.
  • Chống phá, tàn sát dã man những người đòi hiệp thương  tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.
  • Thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” và khẩu hiệu “diết nhầm còn hơn bỏ sót” giết hại chiến sĩ cách mạng và nhân dân vô tội…
Luyện tập
Bài 20: Bến Tre đồng khởi

Bài học trước các em đã hiểu được nỗi đau chia cắt đất nước, chia lìa dân tộc, chống lại cuộc tàn sát đẫm máu của Mĩ - Diệm gây ra. Trước hoàn cảnh đó, nhân dân ta không còn cách nào khác là phải đứng lên cầm súng chiến đấu. Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về phong trào ”Đồng khởi” của nhân dân thành phố Bến Tre. Đây là một phong trào đi đầu, tiêu biểu cho phong trào đấu tranhcủa nhân dân miền Nam.

1. Nguyên nhân bùng nổi khởi nghĩa

  • Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ – Diệm, nhân dân miền Nam buộc phải vùng lên phá tan ách kìm kẹp.
  • Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959 đầu năm 1969, mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre.

2. Diễn biến cuộc khởi nghĩa

  • Ngày 17/1/1960, nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu phong trào “ Đồng Khởi” ở tỉnh Bến Tre. Với vũ khí thô sơ, nhân dân vùng dậy, làm cho quân địch khiếp đảm.
  • Từ cuộc nổi dậy ở Mỏ Cày, phong trào lan nhanh các huyện khác.
  • Từ Bến Tre, phong trào lan khắp miền Nam.

3. Kết quả cuộc khởi nghĩa

  • Sau một tuần: 22 xã được giải phóng, 29 xã khác được tiêu diệt ác ôn, vây đồn, giải phóng nhiều ấp.
  • Chính quyền địch bị tê liệt, tan rã.
  • Chính quyền cách mạng được thành lập ở các thôn, xã.
  • Nhân dân được chia ruộng đất, được làm chủ quê hương.

4. Ý nghĩa của phong trào Đồng khởi

  • Phong trào mở ra thời kì mới cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam. Nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng.

CH: Quan sát hình trên, em có nhận xét gì về khí thế nổi dậy của đồng bào miền Nam?

Trả lời:

  • Qua bức ảnh trên em thấy, có rất nhiều nhân dân miền Nam hưởng ứng, ủng hộ và nổi dậy mạnh mẽ quyết liệt để đứng lên bảo vệ đất nước và phá thế kìm kẹp.
Luyện tập
Bài 21: Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta

Nhà máy cơ khí Hà Nội là nhà máy hiện đại đầu tiên ở nước ta. Vì sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy cơ khí Hà Nội? Thời gian khởi công, địa điểm xây dựng, thời gian khánh thành Nhà máy cơ khí Hà Nội? Sự ra đời của nhà máy có ý nghĩa như thế nào? Nhà máy đóng góp gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. Trong bài học hơm nay các em sẽ biết điều đó.

1. Nhiệm vụ của miền Bắc và hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ khí Hà Nội

  • Sau hiệp định Giơ – ne – vơ miền Bắc nước ta bước vào một thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn cho cách mạng miền Nam.
  • Đảng và chính phủ quyết định xây dựng một nhà máy cơ khí hiện đại ở miền Bắc để trang bị máy học hiện đại cho miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúp tăng năng suất và chất lượng lao động.
  • Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời.

2. Qúa trình xây dựng và những đóng góp của  nhà máy cơ khí cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

  • Thời gian xây dựng: Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958
  • Địa điểm: Phía Tây Nam thủ đô Hà Nội
  • Diện tích hơn 10.000 mét vuông
  • Quy mô: Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy giờ.
  • Nước giúp đỡ xây dựng: Liên Xô
  • Các sản phẩm: Máy Phay, máy tiện, máy khoan…tiêu biểu là tên lửa A12.
  • Các sản phẩm đã phục vụ công cuộc lao động, xây dựng chủ nghĩa xã hội và đóng góp phần quan trọng vào công cuộc bảo vệ tổ quốc.

CH: Nêu tên một số sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà Nội sản xuất?

Trả lời:

  • Những sản phẩm do nhà máy Cơ Khí Hà Nội sản xuất là: máy phay, máy tiện, máy khoan, tên lửa A12….
Luyện tập
Bài 22: Đường Trường Sơn

Em có biết đường Trường Sơn là đường nối từ đâu đến đâu không? Trong những năm tháng chiến tranh ác liệt chống Mỹ cứu nước, giữa chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc cheo leo của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên xung phong đã mở “đường mòn Hồ Chí Minh”, góp phần chiến thắng giặc Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về con đường lịch sử này nhé.

1. Tìm hiểu về đường Trường Sơn

  • Đường Trường Sơn ra đời vào ngày 19/5/1959
  • Đường  Trường  Sơn  bắt  đầu  từ  hữu ngạn sông  Mã-Thanh  Hóa,  qua  miền tây Nghệ An đến miền đông  Nam  bộ.
  • Tên gọi: Đường Hồ Chí Minh hoặc đường mòn Hồ Chí Minh
  • Mục đích mở đường: Để chi viện lương thực, vũ khí, sức người… cho chiến trường miền Nam.

2. Những tấm gương tiêu biểu gắn với đường Trường Sơn

  • Anh Nguyễn Viết Sinh
  • 10 cô gái Ngã ba Đồng Lộc
  • Bộ đội, đồng bào…

3. Ý nghĩa của đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước

  • Là tuyến giao thông quân sự chính chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của cải…cho chiến trường, góp phần to lớn vào thắng lợi  của cách mạng miền Nam.
  • Đường Trường Sơn là biểu tượng cho ý chí quyết thắng của dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.

CH: Hình 2 gợi cho em suy nghĩ gì?

Trả lời:

  • Hình 2 (sgk) là hình ảnh của đồng bào Tây Nguyên vận chuyển hàng tiếp tế cho quân giải phóng (xuân 1975).
  • Qua hình ảnh này em thấy, không chỉ có quân chi viện của miền Bắc mà những đồng bào Tây Nguyên cũng giúp đỡ sức người, sức của để giúp nhân dân miền Nam đấu tranh chống quân xâm lược.
Luyện tập
Bài 23: Sấm sét đêm giao thừa

Vào Tết Mậu Thân năm 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt nổi dậy Tổng tiến công, tiêu biểu là cuộc tiến công vào Sứ quán Mỹ tại Sài Gòn. Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại này.

  • Vào dịp Tết Mậu Thân 1968 quân dân miền Nam đã tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy vào các cơ quan đầu nào của địch.
  • Diễn biến:
    • Đêm 30 Tết Mậu thân 1968, khi mọi người đang đón giao thừa, thì ở các địa điểm bí mậy trong thành phố, đội quân giải phóng lặng lẽ xuất kích.
    • Thời điểm Bác Hồ chúc tết trên sóng truyền thanh, tiếng súng quân giải phóng rền vang ở Sài Gòn và nhiều thành phố khác.
    • Ở Sài Gòn, quân ta đánh vào đại sứ quán Mĩ, sân bay Tân Sơn Nhất, Tổng nha cảnh sát, bộ tư lệnh hải quân…
    • Cùng với Sài Gòn, quân giải phóng tiến công khắp các thành phố như Cần Thơ, Nha Trang , Huế, Đà Nẵng làm cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ tê liệt và hoang mang lo sợ.
  • Kết quả: Mĩ chấp nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa – ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

CH: Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn, quân giải phóng  đã tiến công vào những nơi nào?

Trả lời:

  • Cùng với cuộc tiến công vào Sài Gòn, quân giải phóng  đã tiến công vào những  thành phố, thị xã miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng…
Luyện tập
Bài 24: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

Vào những ngày cuối tháng 12-1972, đế quốc Mỹ dùng máy bay B52 rải thảm Hà Nội nhằm hủy diệt Thủ đô, làm nhụt ý chí và sức chiến đấu của nhân dân ta, nhằm giành thế thắng tại Hội nghị Pa-ri. Nhưng chỉ trong vòng 12 ngày đêm, tổng thống Mỹ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom. Chiến thắng của quân và dân ta những ngày cuối tháng 12-1972 tại Hà Nội trở thành biểu tượng của tinh thần bất khuất và ý chí quyết thắng Mỹ của dân tộc Việt Nam. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về chiến thắng vẻ vang này.

1. Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52

  • Mỹ ném bom phòng phá hoại, hủy diệt Hà Nội
  • Mỹ muốn khuất phục nhân dân ta
  • Mỹ muốn nắm ưu thế trong việc đàm phán chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

2. Hà Nội – 12 ngày đêm quyết chiến

  • Khoảng 20 giờ ngày 18/12/1972 Mĩ ồ ạt ném bom vào Hà Nội, mở đầu 12 ngày đêm ném bom hủy diệt.
  • Thắng lợi của quân dân ta:
    • Đêm 20 rạng sáng ngày 21/12 bắn rơi 7 chiếc máy bay B52; bắt sống nhiều phi công Mĩ.
    • Ngày 26/12 bắn rơi 18 máu bay (8 máy bay B52); bắt sống nhiều phi công Mĩ.
    • Đêm 29/12 đánh thắng trận cuối cùng, tiêu diệt thêm 1 chiếc B52.

CH: Em suy nghĩ gì về việc máy bay Mỹ ném bom hủy diệt trường học, bệnh viện?

Trả lời:

  • Mỹ ném bóm hủy diệt trường học, bệnh viện cho ta thấy đế quốc Mỹ vô cùng thâm hiểm và độc ác. Để thực hiện được dã tâm của mình, chúng sẵn sàng giết cả những người dân vô tội.

3. Ý nghĩa chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

  • Đập an âm mưu xâm lược của đế quốc Mỹ
  • Khẳng định ý chí quyết chiến, quyết thắng của quân dân ta
  • Buộc Mỹ phải kí hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.

CH: Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?

Trả lời:

  • Sau 12 ngày đêm, cuộc tập kích bằng máy bay của Mỹ trong đó có 34 máy bay B52 bị bắn rơi, nhiều chiếc rơi trên bầu trời Hà Nội.
  • Đây là thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mỹ là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc. Chiến thắng này được dư luận thế giới gọi đây là trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Luyện tập
Bài 25: Lễ kí hiệp định Pa – ri

Một tháng sau ngày toàn thắng “Điện Biên Phủ trên không”, trên đường phố Clê-be giữa thủ đô Pa-ri tráng lệ, cờ đỏ sao vàng kiêu hãnh đón chào một sự kiện lịch sử quan trọng của Việt Nam: Lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. Trong giờ học lịch sử hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử quan trọng này.

1. Nguyên nhân Mỹ kí hiệp định Pa – ri

  • Mỹ thất bại nặng nề trên chiến trường hai miền Nam, Bắc -> Mỹ phải chấp nhận kí Hiệp định Pa – ri.
  • Ngày 27/01/1973 lễ kí chính thức Hiệp định Pa – ri về Việt Nam.

2. Lễ kí hiệp định Pa – ri

  • Lễ kí hiệp định Pa – ri diễn ra rất tôn nghiêm, trang trọng mang tính quốc tế.
  • Bộ Trưởng Nguyễn Duy Trinh và Bộ trưởng Nguyễn Thị Bình đại diện phía Cách mạng Việt Nam đặt bút kí vào văn bản Hiệp định lúc 11 giờ Pa – ri.

3. Nội dung của hiệp định Pa – ri

  • Mỹ phải tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
  • Phải rút toàn bộ quân Mỹ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam.
  • Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam.
  • Phải có trách nhiệm trong việc xây dựng hòa bình ở Việt Nam.

4. Ý nghĩa của hiệp định Pa – ri về Việt Nam

  • Đánh dấu những thắng lợi to lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
  • Tạo nên bước ngoặt quan trọng trong cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân ta (Quân Mỹ và quân các nước chư hầu phải rút khỏi Việt Nam).

CH: Theo hiệp định Pa – ri, Mỹ phải thực hiện những điều gì?

Trả lời:

  • Theo hiệp định Pa – ri, Mỹ phải thực hiện những điều:
  • Mỹ phải tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
  • Phải rút toàn bộ quân Mỹ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam.
  • Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam.
  • Phải có trách nhiệm trong việc xây dựng hòa bình ở Việt Nam.
Luyện tập
Bài 26: Tiến vào Dinh Độc Lập

Ngày 30/4/ 1975 là ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Và bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự kiện lịch sử trọng đại này qua bài “Tiến vào Dinh Độc Lập”.

1. Hoàn cảnh lịch sử

  • Sau hơn một tháng Tổng tiến công và nổi dậy, quân dân ta đã giải phóng toàn bộ Tây Nguyên và dải đất miền Trung.
  • Tại đồng bằng Sông Cửu Long, đến ngày 25 tháng 4 năm 1975 quân địch đã mất hầu hết các vị trí then chốt trong tuyến phòng thủ từ xa quanh Sài Gòn.
  • Thành phố Sài Gòn rối loạn, nội bộ của địch hoang mang lo sơ.
  • Thành phố lúc này trở thành một ốc đảo chỉ còn giao lưu với bên ngoài bằng đường không.

2. Diễn biến cuộc tiến vào dinh độc lập

a. Các mũi tấn công của quân ta

  • Đúng 17 giờ, ngày 26/4/1975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu.
  • Quân ta chi làm 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn. Tại mũi phía đông, dẫn đầu là lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá cờ cách mạng trên nóc dinh Độc Lập.

b. Xe tăng quân ta tiến vào dinh Độc Lập:

  • Xe tăng 843 của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu, húc vào cổng phụ và bị kẹt lại.
  • Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh độc lập.
  • Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên tòa nhà và cắm lá cờ cách mạng lên nóc dinh.
  • Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội không nổ súng, nhiều tốp chiến sĩ nhanh chóng tỏa lên các tầng.

c. Tổng thống Dương Văn Minh và toàn bộ nội các đầu hàng vô điều kiện.

  • 11 giờ 45 phút ngày 30/4/1945, đại úy Phạm Xuân Thệ và các sĩ quan dưới quyền đã đưa Dương Văn Minh ra đài phát thanh tuyên bố đầu hàng vô điều kiện.

CH: Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập thể hiện điều gì?

Trả lời:

  • Sự kiện quân ta tiền vào Dinh Độc Lập, cơ quan cao cấp của chính quyền Sài Gòn chứng tỏ quân địch đã thua và cách mạng đã thành công.

CH: Tại sao Dương Văn Minh  buộc phải ra lệnh đầu hàng không điều kiện?

Trả lời:

  • Dương Văn Minh  buộc phải ra lệnh đầu hàng không điều kiện vì lúc đó quân dội chính quyền Sài Gòn rêu rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt Nam.

3. Ý nghĩa lịch sử

  • Đánh tan chính quyền và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh.
  • Đất nước thống nhất, nhiệm vụ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước của cách mạng Việt Nam đã hoàn toàn thắng lợi.
Luyện tập
Bài 27: Hoàn thành thống nhất đất nước

Từ năm 1975, sau khi đất nước thống nhất, nhân dân cả nước bắt tay vào hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Và cụ thể quá trình xây dựng đất nước diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài “hoàn thành thống nhất đất nước”.

1. Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI

  • Ngày 25/4/1976: Cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung được tổ chức
  • Không khí cả nước tưng bừng, khắp nơi tràn ngập cờ và hoa
  • Kết quả:
    • Cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp
    • Cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi bỏ phiếu

CH: Tại sao ngày 25/4/1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta?

Trả lời:

  • Ngày 25/4/1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ. Ngày 25/4/1976, nhân dân cả nước phấn khởi thực hiện quyền công dân của mình, lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu bầu Quốc hội thống nhất.

2. Những quyết định quan trọng của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI

  • Thời gian của kì họp: Cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976
  • Quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI:
    • Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • Quyết định, quốc huy, quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng.
    • Quốc ca là bài Tiến quân ca
    • Thủ đô là thành phố Hà Nội
    • Thành phố Sài Gòn – Gia định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.
Luyện tập
Bài 28: Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình

Sau năm 1975, cả nước cùng bước vào công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình đó, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất cần điện. Một trong những công trình vĩ đại kéo dài suốt 15 năm là công trình xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Bài học “ Xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình” sẽ đưa chúng ta đến với công trình thế kỉ ấy.

1. Sự ra đời của nhà máy thủy điện Hòa Bình

  • Sau khi hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên CNXH.
  • Ngày 6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình, nhà máy thủy điện Hòa Bình chính thức được khởi công xây dựng.
  • Chính phủ Liên Xô là người cộng tác, giúp đõ chúng ta xây dựng nhà máy.

2. Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình

  • Trên công trường, ngày đêm có 3 vạn người và hàng nghìn xe cơ giới làm việc hối hả.
  • Cán bộ và công nhân làm việc chăm chỉ, vượt lên những khó khăn, thiếu thốn ở nơi đây.
  • Cả nước hướng về Hòa Bình và sẵn sàng viện trợ sức người và của để xây dựng nhà máy.
  • Gần 1 nghìn kĩ sư, công nhân bậc cao của Liên Xô đã tình nguyện sang giúp đất nước ta.

=>Ngày 30/12/1988 tổ máy thủy điện Hòa Bình bắt đầu phát điện. Ngày 4/4/1994, tổ máy số 8, tổ máy cuối cùng đã hòa vào điện lưới quốc gia.

CH: Quan sát hình 1, em có nhận xét gì?

Trả lời:

  • Hình ảnh 1 là ảnh ghi lại niềm vui của những người công nhân xây dựng nhà máy Thủy điện Hòa Bình khi vượt mức kế hoạch, điều đó đã nói lên sự tận tâm, cố gắng hết mức, dồn toàn tâm toàn lực của công nhân xây dựng nhà máy cho đến ngày hoàn thành công trình.

CH: Em nghĩ gì về những số liệu nói trên?

Trả lời:

  • Qua những số liệu trên, em thấy, sự lao động hết mình, không quản khó khăn, gian khổ, dám hi sinh của những người công nhân, kĩ sư vì sự phát triển của đất nước. Để có được thành quả tốt đẹp như ngày hôm nay, chúng ta đã phải đánh đổi bằng mồ hôi, xương máu của những người con Việt Nam cũng như anh em bạn bè Liên Xô. Điều đó rất đáng biết ơn và kính trọng.

3. Đóng góp của nhà máy thủy điện Hòa Bình vào sự nghiệp xây dựng đất nước.

  • Cung cấp nguồn điện  cho cả nước, phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân.
  • Ngăn chặn, hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ.
  • Cung cấp nước chống hạn cho một số tỉnh phía Bắc
  • Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường thủy.
Luyện tập
Bài 29: Ôn tập lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay

Trong giờ học hôm nay,chúng ta cùng tổng kết lại những nội dung quan trọng của lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay. Các bạn nhớ chú ý theo dõi bài học để nắm vững kiến thức hơn.

1. Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu của lịch sử  nước ta từ năm 1858 đến nay. Từ đó, em hãy chọn 5 sự kiện  tiêu biểu nhất và giải thích tại sao lại chọn 5 sự kiện đó?

Trả lời:

Giai đoạn lịch sử

Thời gian

Sự kiện lịch sử tiêu biểu

Hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858 – 1945)

1858 - 1864

Khởi nghĩa Bình tây đại nguyên soái – Trương Định

5/7/1885

Cuộc phản công ở kinh thành Huế, bùng nổ phong trào Cần Vương

1904 – 1907

Phong trào Đông Du

5/6/1911

Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

3/2/1930

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

1930 - 1931

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

1945

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước.

2/9/1945

Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập

Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945)

19/2/1946

Toàn quốc đứng lên kháng chiến chống Pháp.

Thu – đông 1947

Chiến dịch Việt Bắc

Thu – đông 1950

Chiến dịch biên giới

7/5/1954

Chiến thắng Điện Biên Phủ

Xây dựng đất nước ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam (1954 – 1975)

17/1/ 1960

Bến Tre Đồng khởi

30/1/1968

Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân

12/1972

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

27/1/1973

Kí hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

30/4/1975

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Xây dựng CNXH trong cả nước (1975 đến nay).

25/4/176

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước Việt Nam thống nhất

6/11/1979

Khởi công xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình.

5 sự kiện em cho là tiêu biểu nhất đó là:

  • Ngày 3/2/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
  • Tháng 8/ 1945: Cách mạng tháng Tám thành công
  • Ngày 7/8/1954: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
  • Ngày 27/1/1973: Hiệp định Pa – ri được kí kết, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
  • Ngày 30/4/1975: Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

=> Tất cả 5 sự kiện này chính là những dấu mốc lịch sử quan trọng trong lịch sử nước ta giai đoạn 1858 đến nay.

2. Thông qua các bài lịch sử ở lớp 4 và lớp 5, cho biết vì sao nhân dân ta giành thắng lợi trong công cuộc giữ nước và dựng nước?

Trả lời:

Nhân dân ta giành thắng lợi trong công cuộc giữ nước và dựng nước vì:

  • Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Bác Hồ
  • Sự đoàn kết, dũng cảm của nhân dân ta. Chúng ta sẵn sàng chấp nhận khó khăn, gian khổ thậm chí hi sinh tính mạng để đánh giặc và xây dựng đất nước. Luôn có niềm tin chiến thắng.
  • Đất nước Việt Nam luôn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân trên thế giới ưa chuộng hòa bình, đặc biệt là sự giúp sức của đất nước anh em Liên Xô.

3. Viết một đoạn văn nói lên cảm nghỉ của em về công lao của Bác Hồ đối với lịch sử dân tộc?

Trả lời:

Lịch sử Việt Nam từ khi giữ nước đến dựng nước không thể phủ nhận được công lao to lớn của Bác Hồ.

Là một người con yêu nước, Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, tìm ra con đường đúng đắn nhất cho dân tộc Việt Nam.

Dưới sự lãnh đạo của Bác và Đảng Cộng sản Việt Nam, cách mạng nước ta đã vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách, đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Đó là thắng lợi của cách mạng tháng Tám và việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, Nhà nước do dân làm chủ đầu tiên trong lịch sử dân tộc. Đó là thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu", giải phóng hoàn toàn miền Bắc, xây dựng hậu phương lớn cho công cuộc đấu tranh thống nhất đất nước…

Có thể nói, công lao của Bác được ví như non cao, biển rộng. Bác đã dâng trọn đời mình cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc ta. Đó là tấm gương sáng để các thế hệ sau học tập.

Luyện tập