📖 Bài 3: Hạt gạo làng ta - lớp 5


Câu hỏi 1 / 3
Đang tải câu hỏi...


Bài 3: Hạt gạo làng ta

I. PHẦN ĐỌC

Hạt gạo làng ta 🔊

Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...

Hạt gạo làng ta
Có bão tháng Bảy
Có mưa tháng Ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng Sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...

Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...

Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gầu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rất mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quét đất

Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát
Hạt vàng làng ta...

(Trần Đăng Khoa)

***

Từ ngữ:
Kinh Thầy: tên một con sông ở thành phố Hải Phòng.
Hào giao thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh.
Trành (còn gọi là giành): dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất, đá, phân trâu bò,...
Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc.

* Học thuộc lòng bài thơ.

❓Câu hỏi đọc hiểu:

  1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên?
  2. Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? Nét đẹp ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào?
  3. Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Thơm hào giao thông” gợi cho em suy nghĩ gì? Em chọn ý nào dưới đây? Vì sao?
    A. Trong kháng chiến, người nông dân là hậu phương vững chắc.
    B. Người nông dân luôn kề vai sát cánh cùng các chiến sĩ bộ đội.
    C. Mối quan hệ gắn bó giữa hậu phương và tiền tuyến.
  4. Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để làm ra hạt gạo?
  5. Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng” (ý nói quý như vàng)? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em:
    A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời nay.
    B. Vì hạt gạo kết tinh từ những tinh tuý của đất trời.
    C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Cách nối các vế câu ghép

1. Tìm câu ghép trong các đoạn dưới đây và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu:

  • a. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị hơn. Hương toả từ những cánh hoa nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. (Theo Ngô Văn Phú)
  • b. Năm nay, vườn của ông tôi được mùa cả hoa lẫn quả. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chín và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành. (Vũ Tú Nam)
  • c. Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. (Theo Trần Thanh Địch)

2. Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1:

  • a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá. (Xuân Quỳnh)
  • b. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. (Khuất Quang Thụy)
  • c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông. (Nguyễn Khải)

Ghi nhớ:

  • Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...).
  • Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...).

❓Bài tập thực hành:

  1. Chọn kết từ (và, rồi, còn, nhưng) thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép sau:
    • a. Chích bông là loài chim bé nhỏ... nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
    • b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng... cún con cũng vậy.
    • c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc... ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương.
    • d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố... em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
  2. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp.

III. PHẦN VIẾT

Quan sát để viết bài văn tả người

1. Chuẩn bị:

  • Chọn người để quan sát theo yêu cầu (người thân gần gũi, chăm sóc em hằng ngày hoặc người em yêu quý).
  • Quan sát ngoại hình (tầm vóc, dáng người, gương mặt, mắt, nụ cười, nước da, trang phục,...).
  • Quan sát hoạt động, cử chỉ, lời nói, tính tình, sở thích,...

2. Ghi chép kết quả quan sát: Ghi lại các chi tiết nổi bật thu hút sự chú ý của em bằng cách lựa chọn từ ngữ gợi tả.

3. Trao đổi, góp ý về kết quả quan sát với bạn.

Yêu cầu:

  • Quan sát một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp và ghi lại kết quả quan sát.

🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

Góp ý & Thảo luận bài học này

Bạn nghĩ gì về bài học này?


⏰ Danh sách bài học cùng chủ đề