📚 Toán 74 📚 Tiếng Việt (Tập 1) 33 📚 Tiếng Việt (Tập 2) 35 📚 Chính Tả 39 📚 Tiếng Anh 23 📚 Từ Vựng 20 📚 Luyện nói Tiếng Anh 20

Bài 25: Khu bảo tồn động vật hoang dã NGÔ-RÔNG-GÔ-RÔ

I. ĐỌC

KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ-RÔNG-GÔ-RÔ

Khu bảo tồn động vật Ngô-rông-gô-rô có diện tích 8 202 ki-lô-mét vuông, nằm ở phía đông bắc quốc gia Tan-da-ni-a (Châu Phi). Tên của khu bảo tồn được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống”. Khu bảo tồn được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.
Nơi đây có khoảng 25 000 loài động vật, trong đó có tê giác đen, trâu rừng Châu Phi, linh dương đầu bò, ngựa vằn, hà mã, sư tử,… Ở khu bảo tồn, các loài động vật được sinh sống trong môi trường tự nhiên và không sợ bị săn bắn. Vì thế sự xuất hiện của con người không làm chúng sợ hãi. Lũ sư tử nằm nghỉ dưới tán cây, dửng dưng nhìn những chiếc xe du lịch lướt qua.
Nhiều chú voi lững thững đi qua đường, ngay trước mũi xe của du khách. Trong công viên có hàng nghìn con hồng hạc sống quanh các hồ nước. Mỗi lần cất cánh, chúng tạo nên một đám mây trắng hồng phủ kín một khu vực của vùng bình nguyên.
Bạn nghĩ sao về những loài động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông-gô-rô?

(Theo Minh Quang)

  1. Tên gọi của khu bảo tồn động vật hoang dã có gì đặc biệt?
  2. Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự phong phú của các loài động vật sống trong khu bảo tồn?
  3. Những chi tiết nào cho biết các loài động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do và không sợ bị săn bắn?
  4. Em có suy nghĩ gì về những loài động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông-gô-rô?
  5. Nêu nội dung chính của bài.

 

II. VIẾT

VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG

1. Chuẩn bị.
    – Chọn câu chuyện và nhân vật để đóng vai.
    – Đọc lại hoặc nhớ lại câu chuyện. Lưu ý các nhân vật và chi tiết quan trọng.
2. Viết.
    – Lựa chọn cách xưng hô phù hợp (ví dụ: xưng “ta” khi đóng vai Sơn Tinh để nói chuyện với Thuỷ Tinh; xưng “con”khi đóng vai Mi-lô nói chuyện với cha; xưng “tôi” khi đóng vai ông nhạc sĩ;…).
    – Bổ sung những chi tiết mới (vừa phù hợp với câu chuyện và sự phát triển tính cách của nhân vật, vừa mang yếu tố bất ngờ).
3. Chỉnh sửa.
    Đọc lại đoạn văn, tự sửa các lỗi về nội dung (như gợi ý ở mục 2) và các lỗi về câu, từ,...

  • Đóng vai Sơn Tinh kể lại cuộc chiến đấu với Thuỷ Tinh hoặc đóng vai Thuỷ Tinh nói chuyện với Sơn Tinh khi mình thua trận (câu chuyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” ).
Bài 26: Ngôi nhà của yêu thương

I. ĐỌC

NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 1987

Bạn thân mến!
Tôi tên là Lương Thanh Bình, Bình nghĩa là hoà bình ấy mà. Tôi học lớp 4. Hôm trước, bố tôi mang về một tờ báo và bảo: “Con đọc đi. Con đã quý ngôi nhà còn chật chội và đơn sơ của mình, con sẽ càng quý nó hơn nếu biết rằng hiện nay trên Trái Đất còn biết bao bạn không có nhà ở.”. Tôi đã đọc.
Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào để khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua bạn nằm ở đâu mà ngủ?… Tôi xem ti vi, thấy trên thế giới có biết bao nhà đẹp và to ơi là to, mà bạn thì không có một gian để ở. Tôi còn thấy bao nhiêu nhà, cả phố, cả làng nữa bị đốt cháy, bị bom đạn làm đổ nát. Tôi nghe nói làm một quả bom tốn nhiều tiền lắm. Để rồi đi phá nhà của trẻ con…
Bạn ơi, nếu tôi và bạn mà là người lớn, chúng mình sẽ vứt tất cả đạn, bom, súng,… xuống biển. À không, vứt hẳn ra ngoài Trái Đất cơ. Biển để nuôi cá, nước phải sạch. Chúng mình sẽ cùng xây dựng những ngôi nhà rất to, triệu triệu gian, để cho tất cả các bạn trên thế giới sống chung. Thật tuyệt, phải không?
Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, hót hay, bầy hươu nai hiền lành, ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu trời tự do, khoáng đãng thì lại bị nhốt trong lồng, trong chuồng. Còn bạn, bạn cần có nhà thì phải lang thang. Nếu là người lớn, chúng mình cũng sẽ vứt bỏ hết tất cả các lồng chim, chuồng thú, thêm tiền vào xây nhà cho các bạn. Nếu con người không bắn chim, săn thú thì chúng sẽ sống gần gũi bên ta, hót cho ta nghe và múa cho ta xem.
Nếu là người lớn, nhất định chúng mình sẽ cùng nhau làm được.
Bạn nhớ viết thư cho tôi nhé!

Lương Thanh Bình
(Những bức thư giải Nhất Việt Nam)

  1. Bức thư này được gửi cho ai? Tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người đó?
  2. Nêu nội dung chính của bức thư.
  3. Những câu hỏi dưới đây của người viết thư thể hiện điều gì? "Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào để khỏi ướt? Nhữngđêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ?"
  4. Người viết thư muốn làm những gì cho bạn nhỏ không nhà?
  5. Nêu cảm nghĩ của em về những mong ước của người viết thư.

II. VIẾT

TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG

  1. Nghe thầy cô nhận xét chung.
  2. Đọc lại đoạn văn của em và nhận xét của thầy cô, xác định lỗi cần sửa.
  3. Đọc hoặc nghe bài làm của bạn, nêu những điều em muốn học tập.

  • Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một số câu văn cho hay hơn.
Bài 27: Băng tan

I. ĐỌC

BĂNG TAN

Trái Đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan ở cả Nam Cực và Bắc Cực.
Băng tan làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài động vật khiến chúng có nguy cơ tuyệt chủng. Điển hình là loài gấu Bắc Cực. Với tình trạng băng tan như hiện nay, gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn để kiếm ăn, mất dần môi trường sống. Cùng cảnh ngộ đó, chim cánh cụt ở Nam Cực cũng không có nguồn thức ăn và mất nơi cư trú.
Băng tan khiến mực nước biển dâng cao và làm thay đổi bản đồ thế giới. Khi biển xâm nhập sâu vào đất liền, các vùng đất ven biển nhiễm mặn ngày càng nhiều, nước ngọt sẽ ít hơn. Các đảo và quần đảo có thể bị nhấn chìm.
Con người có thể mất đất, mất nhà.
Để thoát khỏi những thảm hoạ do băng tan, con người cần chung tay bảo vệ môi trường. Đó cũng là cách bảo vệ sự sống của chính mình và nhân loại.

(Theo Trịnh Xuân Thuận)

  1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng băng tan?
  2. Nêu những hậu quả do băng tan gây ra đối với: Cuộc sống của con người và môi trường sống của động vật.
  3. Bài đọc giúp em có thêm những hiểu biết gì?

II. VIẾT

VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG

1. Chuẩn bị.

  • Chọn câu chuyện, đọc hoặc nhớ lại đoạn kết của câu chuyện.
  • Dự kiến cách kết thúc khác cho câu chuyện.

G:

  • Câu chuyện “Vệt phấn trên mặt bàn”: Tưởng tượng cảnh bạn Thi Ca trở lại lớp khi đã được chữa lành cánh tay phải.
  • Câu chuyện “Bài học quý”: Tưởng tượng về sự thay đổi trong cách đối xử với bạn bè của chim sẻ từ sau khi nhận được bài học quý.
  • Câu chuyện “Đôi cánh của ngựa trắng”: Tưởng tượng về sự khôn lớn, trưởng thành của ngựa trắng sau chuyến đi xa cùng đại bàng.

2. Viết.

  • Bám sát vào phần chuẩn bị để viết đoạn kết khác.
  • Chú ý tính hợp lí trong các chi tiết tưởng tượng.

3. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa bài làm theo hướng dẫn.

  • Tự chữa lỗi trong bài theo yêu cầu của thầy cô.
  • Viết lại một số câu trong bài cho hay hơn.


Đề bài: Viết đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc, đã nghe.

Bài 28: Chuyến du lịch thú vị

I. ĐỌC

CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ

Kì nghỉ hè năm nay, Dương được cùng ba mẹ đi du lịch ở Pa-ri, thủ đô của nước Pháp. Vì ba mẹ đi dự hội thảo nên Dương được bà Mi-su, một người bạn thân của gia đình, dẫn đi thăm Pa-ri bằng tàu điện ngầm.
Khi mọi người leo lên cầu thang để ra khỏi bến tàu điện ngầm thì tháp Ép-phen đã sừng sững trước mặt. Dương nắm chặt tay bà Mi-su, thì thầm: “Ôi! Tháp Ép-phen đẹp quá!”. Đứng trên quảng trường Thô-ca-đê-rô rộng lớn, Dương được ngắm nhìn toàn cảnh tháp Ép-phen cao sừng sững trên nền trời xanh bao la. Vẻ đẹp của tháp vượt xa những hình ảnh mà Dương thấy trên phim ảnh. Bà Mi-su nói:
– Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh tượng tuyệt đẹp. Vào buổi tối, ánh sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến trúc độc đáo của tháp. Đó là lí do vì sao mọi người lại gọi Pa-ri là kinh đô của ánh sáng.
Bà Mi-su còn đưa Dương đi tham quan nhiều nơi khác: bảo tàng Lu-vơ-rơ, Khải Hoàn Môn,… nhưng Dương vẫn ấn tượng nhất với tháp Ép-phen. Vèo một cái, hai ngày tham quan Pa-ri đã hết. Nắm tay Dương đi dạo trên đường phố, bà Mi-su hạ giọng thì thầm như đôi bạn thân:
– Tạm biệt Pa-ri đi! Sáng mai, cháu sẽ không đi lại trên con đường này.
Vào giờ này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi.
– Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa-ri trở nên thân thiện hơn nhờ có bà đấy ạ.
– Cháu nhất định phải đến Pa-ri thêm lần nữa nhé. Chúng ta còn nhiều nơi để khám phá.
Hai bà cháu cười vang, tay trong tay, bước đi dưới nắng vàng lung linh.

(Theo Dương Thuỵ)

  1. Dương được ba mẹ cho đi du lịch ở đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng nhất với cậu bé?
  2. Qua con mắt Dương và lời kể của bà Mi-su, tháp Ép-phen đẹp như thế nào?
  3. Theo em, vì sao Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân thiện hơn?
  4. Em có những hiểu biết gì về Pa-ri sau khi đọc bài “Chuyến du lịch thú vị”?

II. VIẾT

HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ

1. Đọc thư điện tử dưới đây và trả lời câu hỏi:
Thư mới:
Đến: anlamnguyen@gmail.com
Chủ đề: Chúc mừng sinh nhật cô
Cô An thương yêu!
Sắp đến sinh nhật cô, cháu chúc cô dồi dào sức khoẻ và hạnh phúc. Chúc cô có một sinh nhật tràn đầy niềm vui bên gia đình. Cháu gửi tặng cô những tấm ảnh cả nhà mình đi du lịch Phú Quốc, cô nhé.
Tạm biệt cô yêu quý!
Cháu của cô: Minh Khôi

Ảnh cả nhà đi du lịch Phú Quốc năm 2022.jpg (268K)
Gửi 

  1. Nội dung thư viết về điều gì? Dựa vào đâu để nhận biết nhanh nội dung thư?
  2. Trong thư, bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng cách nào?


 

Bài 29: Lễ hội ở Nhật Bản

I. ĐỌC

LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN

Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn, lâu đời nhất tại Nhật Bản. Hằng năm, vào mùa xuân, hoa anh đào trên cả nước bắt đầu nở rộ. Mọi người ngồi dưới gốc anh đào ngắm hoa, cùng liên hoan, cùng hát hò, nhảy múa,… Đất nước Nhật Bản rất tự hào khi được mệnh danh “xứ sở hoa anh đào”.
Lễ hội Búp bê (ngày 03 tháng 3) là ngày để các gia đình Nhật Bản cầu may mắn và sức khoẻ cho các bé gái. Vào ngày này, người ta trưng bày nhiều búp bê Hi-na trong căn phòng đẹp nhất của gia đình. Họ quây quần bên nhau, ăn cơm đậu đỏ, bánh hi-si-mô-chi.
Tết Thiếu nhi (ngày 05 tháng 5) đã trở thành ngày nghỉ lễ toàn quốc của người dân Nhật Bản. Thực ra, tết Thiếu nhi chỉ dành cho các bé trai. Trên nóc nhà, mỗi gia đình thường treo đèn lồng cá chép, những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu, thể hiện sức mạnh và ý chí kiên cường.

(Theo Bùi Văn Hoà)

  1. Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem là lớn nhất, lâu đời nhất?
  2. Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó?
  3. Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở Nhật Bản có những điểm gì khác nhau?
  4. Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích lễ hội nào nhất? Vì sao?
  5. Ở Việt Nam có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Hãy kể lại một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong những ngày lễ, ngày tết đó.

II. VIẾT

VIẾT THƯ

1. Chuẩn bị.
G:
– Chủ đề thư (ví dụ: Thư thăm bạn,…).
– Nội dung thư:

  • Thăm hỏi bạn (sức khoẻ của bạn và gia đình, việc học tập của bạn,…)
  • Kể chuyện của mình (sức khoẻ của bản thân và gia đình, những thay đổi của bản thân và gia đình,…)
  • Nêu mong muốn hoặc chia sẻ những dự định sắp tới.

– Tệp đính kèm (ví dụ: video, tranh ảnh,…).
2. Viết.
Lưu ý:
– Viết thư theo nội dung đã chuẩn bị.
– Nếu soạn thư trên máy tính, có thể sử dụng các biểu tượng cảm xúc hoặc đính kèm ảnh, video,…
3. Đọc soát và chỉnh sửa.

  • Kiểm tra tiêu đề
  • Địa chỉ email đến
  • Nội dung chính
  • Tệp đính kèm


Đề bài: Viết thư điện tử cho một người bạn ở xa mà lâu em chưa gặp.

BÀi 30: Ngày hội

I. ĐỌC

NGÀY HỘI

Như trăm sông dồn biển
Bầu bạn tụ về đây
Thế giới thu nhỏ lại
Trong khu trại hè này.

Bạn từ Trung Quốc tới
Bạn từ Châu Mỹ sang
Bạn bên bờ Đa-nuýp
Tôi – Sông Hồng Việt Nam.

Tung lên, bồ câu trắng
Nào, các bạn da đen
Cùng da vàng, da đỏ
Bàn tay ơi, tung lên!

Mỗi người một câu chúc
Một lời nhắn với chim
Dẫu khác nhau tiếng nói
Chung nhau một niềm tin.

Bàn tay ơi, tung lên!
Cả một trời chim trắng
Cả một trời ánh nắng
Cả một trời cao xanh

(Định Hải)

  1. Ở khổ thơ đầu, trại hè thiếu nhi thế giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào? Hình ảnh đó có ý nghĩa gì?
  2. Nêu những đặc điểm khác nhau của các bạn dự trại hè thiếu nhi trên thế giới.
  3. Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại hè đã gửi lời nhắn, lời chúc gì với bồ câu trắng?
  4. Bầu trời được miêu tả như thế nào ở khổ thơ cuối?
  5. Nếu em được tham gia trại hè, em sẽ nói những gì về đất nước Việt Nam với các bạn?

 

II. VIẾT

1. Đọc giấy mời sau và tìm thông tin ứng với các mục nêu ở bên.

GIẤY MỜI THAM DỰ BUỔI THI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO

Thân mời: Bạn Ngô Minh Loan, lớp trưởnglớp 4B
Đến dự buổi thi Kể chuyện sáng tạo của lớp 4A
– Thời gian: 15 giờ 30 phút, thứ Năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024
– Địa điểm: Phòng học lớp 4A
Rất vui được đón tiếp bạn!
Thay mặt tập thể lớp 4A


Lớp trưởng
(kí tên)
Vũ Mạnh Hoàn

  1. Tiêu đề giấy mời
  2. Người mời
  3. Người được mời
  4. Sự kiện mời
  5. Thời gian tổ chức sự kiện
  6. Địa điểm tổ chức sự kiện
  7. Mong muốn và đề nghị
  8. Viết giấy mời để mời một bạn lớp bên tới dự buổi thi hùng biện tiếng Việt do lớp em tổ chức.
     
Phần 1: Ôn tập cuối năm

I. Nghe Viết

Viết chính tả

Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen, sinh ngày 07 tháng 9 năm 1920, tại làng Nghĩa Đô, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Hà Nội). Ông là tác giả của nhiều tác phẩm nổi tiếng: “Dế Mèn phiêu lưu kí”, “Truyện Tây Bắc”,… Ông đã được nhà nước Việt Nam tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật.

  1. Nghe và viết lại

II. VIẾT

GIỌT SƯƠNG

Giọt sương đêm long lanh
Nằm nghiêng trên phiến lá
Lắng tai nghe tiếng đêm
Của làng quê êm ả.

Sương nghe lời chị gió
Thì thào trong vườn trăng
Sương nghe tiếng mầm xanh
Gọi nhau trong lòng đất.

Trăng chuyện trò thân mật
Với những vì sao đêm
Sương ghi trên lá mềm
Biết bao lời thương mến.

Rồi bình minh chợt đến
Sương tan theo ánh trời
Hoà mình vào trong đất
Gọi sự sống muôn nơi.

(Phạm Thị Út Tươi)

  • Viết 3 – 5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Phần 2: Đánh giá cuối năm

I. ĐỌC

CHIỀU THU QUÊ EM

Nắng chiều mỏng manh sợi chỉ
Chuồn kim khâu lá trong vườn
Hoa chuối rơi như tàn lửa
Đất trời được ướp bằng hương.

Con chim giấu chiều trong cánh
Để rơi tiếng hót khi nào
Hoàng hôn say về chạng vạng
Lục bình líu ríu cầu ao.

Dòng sông mát lành tuổi nhỏ
Nước tung toé ướt tiếng cười
Con bò mải mê gặm cỏ
Cánh diều ca hát rong chơi.

Lúa bá vai nhau chạy miết
Dừa cầm gió lọt kẽ tay
Mây trốn đâu rồi chẳng biết
Chiều lo đến tím mặt mày!

Không gian lặn vào ngòi bút
Bé ngồi phác hoạ mùa thu
Quê hương hiện lên đậm nét
Buổi chiều rung động tâm tư.

(Trương Nam Hương)

  1. Kể tên 5 sự vật được miêu tả trong bài thơ.
  2. Tìm trong bài 2 câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá.

II. Đọc – hiểu

HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc thuyền lớn giong buồm ra khơi. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mỹ. Khi tới gần mỏm cực nam, đoàn thám hiểm phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh mông. Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương.

Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ. Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch. Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được tiếp tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần.
Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn. Không phải lo thiếu thức ăn, nước uống nhưng lại nảy sinh những khó khăn mới. Trong một trận giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng đã bỏ mình, không kịp nhìn thấy kết quả công việc mình làm.
Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về Châu Âu. Ngày 08 tháng 9 năm 1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám thuỷ thủ trở về Tây Ban Nha.

Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài 1083 ngày, mất bốn chiếc thuyền lớn, với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường. Nhưng đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định Trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

(Theo Trần Diệu Tấn và Đỗ Thái)

  1. Ngày 20 tháng 9 năm 1519 có sự kiện gì đặc biệt?
  2. Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được là gì?
  3. Vì sao Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới như vậy?
  4. Những khó khăn mà đoàn thám hiểm gặp phải là gì?
  5. Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình như thế nào?
  6. Những kết quả mà đoàn thám hiểm đã đạt được là gì?
  7. Trong bài đọc có bao nhiêu danh từ riêng? Đó là những danh từ nào?
  8. Đặt một câu nói về Ma-gien-lăng, trong câu có thành phần trạng ngữ.
Unit 1: My friends
Unit 1: My friends

Unit 1: My friends

  • Lesson 1 (Quê quán bản thân):
    • Questions: What is your name? | Where are you from? | Are you from Viet Nam or Britain?
    • Answer: "My name is Minh. I am from Viet Nam. I live in Hanoi, and I love my beautiful country very much."
  • Lesson 2 (Quê quán bạn bè):
    • Questions: Who is your best friend? | Where is he or she from? | Is your friend from Australia or Japan?
    • Answer: "My best friend is Lucy. She is from Britain, not Australia. She is very kind and we play together every day."
  • Lesson 3 (Giới thiệu nhóm bạn):
    • Questions: Can you introduce yourself and your new friends? | How old are you and your friends? | Where are they from?
    • Answer: "Hello, I am Hoa. I am nine years old and I'm from Viet Nam. This is my friend, Mary. She is nine years old, too. She is from America. We are very happy to be classmates."
Unit 2: Time and daily routines
  • Lesson 1 (Hỏi giờ giấc):
    • Questions: What time is it now? | Is it seven o'clock or seven fifteen? | What time do you usually eat breakfast?
    • Answer: "It is seven o'clock now. I usually eat breakfast at seven fifteen in the morning before going to school."
  • Lesson 2 (Hoạt động trong ngày):
    • Questions: What time do you get up in the morning? | What time do you go to school? | What time do you go to bed at night?
    • Answer: "I get up at six o'clock every morning. Then I go to school at seven o'clock. At night, I go to bed at nine thirty."
  • Lesson 3 (Thuyết trình một ngày của em):
    • Questions: Can you describe your typical school day? | What do you do in the afternoon? | What is your favorite part of the day?
    • Answer: "On a typical day, I get up early and go to school in the morning. In the afternoon, I come home, do my homework, and play football with my friends. My favorite part of the day is the evening because I can watch TV with my family."
Unit 3: My week

L1: Asking and telling the days of the week

  • Questions: What day is it today? | Is it Tuesday or Wednesday today? | What day of the week is your favorite?
  • Answer: "Today is Monday. It is the first day of my school week. My favorite day is Friday because the weekend starts after that."

L2: Asking and answering questions about weekly activities

  • Questions: What do you do on Mondays? | What do you do at the weekend? | Do you study English on Thursdays?
  • Answer: "On Mondays, I study at school and learn English. At the weekend, I stay at home to help my parents clean the house and visit my grandparents."

L3: Describing your weekly schedule and favorite activities

  • Questions: Can you share your weekly school schedule? | How do you spend your free time on Sunday? | Why do you enjoy the weekend?
  • Answer: "From Monday to Friday, I go to school and study hard. On Sunday, my free time is spent riding my bike in the park and drawing pictures. I enjoy the weekend because I can relax and do what I like."
Unit 4: My birthday party

L1: Asking and answering questions about birth months

  • Questions: When is your birthday? | Is your birthday in May or October? | When is your mother's birthday?
  • Answer: "My birthday is in May. My mother's birthday is in December, and we always have a small family gathering to celebrate."

L2: Offering and requesting food and drinks at a party

  • Questions: Would you like some birthday cake? | What would you like to drink, orange juice or water? | What is your favorite party food?
  • Answer: "Yes, please! I'd like some birthday cake. I would love some orange juice to drink, and my favorite party food is chips."

L3: Describing your ideal birthday party

  • Questions: Can you describe your ideal birthday party? | Who would you like to invite? | What activities do you want to have?
  • Answer: "My ideal birthday party is at my home with many colorful balloons. I want to invite all of my classmates. We will eat delicious cake, play fun games, and receive nice gifts together."
Unit 5: Things we can do

L1: Asking and answering questions about your abilities

  • Questions: Can you swim? | Can you play the piano or the guitar? | What is something you can do very well?
  • Answer: "Yes, I can swim very well. I cannot play the piano, but I can play the guitar a little bit."

L2: Asking and answering questions about others' abilities

  • Questions: Can your father cook? | Can your mother play chess? | What can your friend do?
  • Answer: "Yes, my father can cook delicious meals. My mother cannot play chess, but my friend Nam can play chess and draw very beautiful pictures."

L3: Introducing a talent show or family abilities presentation

  • Questions: Can you present what your family members can do? | Who has the most special talent in your family? | How do you feel about your family's talents?
  • Answer: "In my family, everyone has a special ability. My father can play football, my mother can sing beautifully, and my little sister can dance. My mother has the most special talent. I am very proud of my family."
Unit 6: Our school facilities

L1: Describing the location of your school

  • Questions: Where is your school? | Is it in the city or in the countryside? | What is the street name of your school?
  • Answer: "My school is in the city. It is located on Nguyen Du Street, which is a very green and quiet street."

L2: Asking and answering about school rooms and facilities

  • Questions: Does your school have a big library? | How many computer rooms are there at your school? | Where do you play during break time?
  • Answer: "Yes, my school has a very big library with many books. There are two computer rooms at my school. I usually play with my friends in the playground during break time."

L3: Giving a short tour or presentation about your school

  • Questions: Can you give a short presentation to introduce your school? | What makes your school beautiful? | Why do you love your school?
  • Answer: "Welcome to my school! It is a big and beautiful school with thirty classrooms. It has a modern gym and a colorful garden which makes it very beautiful. I love my school because my teachers are very kind and my friends are friendly."
Unit 7: Our timetables

L1: Asking and answering about school subjects

  • Questions: What subjects do you have today? | Do you have Art or Music today? | How many subjects do you have on Monday?
  • Answer: "Today I have Maths, Vietnamese, and English. I do not have Art or Music today. I have four subjects on Monday."

L2: Asking and answering about subject frequency and timing

  • Questions: When do you have English? | Do you have PE on Wednesdays? | How often do you study IT?
  • Answer: "I have English on Tuesdays and Thursdays. Yes, I have PE on Wednesdays. I study IT once a week on Friday."

L3: Presenting your weekly school timetable

  • Questions: Can you describe your weekly timetable? | Which day has the busiest schedule? | How do you prepare for your subjects?
  • Answer: "I go to school from Monday to Friday with a balanced timetable. Wednesday has the busiest schedule with five subjects including Maths and Science. I always prepare for my subjects by doing all my homework the night before."
Unit 8: My favourite subjects

L1: Asking and telling favorite subjects

  • Questions: What is your favourite subject? | Is your favourite subject Science or IT? | What is your friend's favourite subject?
  • Answer: "My favourite subject is English because I like communicating. My friend's favourite subject is Maths, he loves working with numbers."

L2: Expressing reasons for liking a subject

  • Questions: Why do you like your favourite subject? | Why does your friend like Music? | Do you think Maths is difficult or interesting?
  • Answer: "I like English because it is very interesting and helps me watch cartoons. My friend likes Music because she loves to sing. I think Maths is a bit difficult but very interesting."

L3: Presenting about the importance of school subjects

  • Questions: Can you talk about why school subjects are important to you? | How does English help you in life? | What subject is most useful for your future?
  • Answer: "School subjects are very important because they teach us useful skills. English helps me speak with foreigners and read interesting books. I think IT is the most useful subject for my future career."
Unit 9: Our sports day

L1: Asking and answering about Sports Day timing

  • Questions: When will Sports Day be at your school? | Will it be in October or November? | Are you excited about Sports Day?
  • Answer: "Sports Day will be in November next week. Yes, I am very excited because it is a great event at our school."

L2: Asking and answering about planned activities

  • Questions: What are you going to do on Sports Day? | Is your friend going to play table tennis or basketball? | Are you going to practice before the sports day?
  • Answer: "I am going to play football with my classmates on Sports Day. My friend is going to play badminton. We are practicing together every afternoon."

L3: Presenting your plan to win on Sports Day

  • Questions: Can you present your team's plan to win on Sports Day? | What sports is your class best at? | Why is teamwork important for Sports Day?
  • Answer: "Our class is best at football, and we have a strong plan to win. We practice passing and running together every day. Teamwork is extremely important because it helps us play smoothly and win the cup."
Unit 10: Our summer holidays

L1: Asking and answering about summer holiday locations

  • Questions: Where were you last summer? | Were you in Ha Long Bay or Nha Trang? | Who did you go with?
  • Answer: "Last summer, I was in Nha Trang. I went there with my parents and my brother. It was a wonderful trip."

L2: Asking and answering about holiday activities

  • Questions: What did you do on your summer holiday? | Did you eat seafood or build sandcastles? | Did you take any photos?
  • Answer: "I swam in the sea and built big sandcastles on the beach. I also ate a lot of delicious seafood and took many beautiful photos with my family."

L3: Sharing memories of your favorite summer holiday

  • Questions: Can you share your memories of your favorite summer holiday? | What was the weather like during your trip? | Where do you want to go next summer?
  • Answer: "My favorite summer holiday was in Da Lat. The weather was cool and windy, which was very pleasant. We visited many flower gardens. Next summer, I want to go to Phu Quoc Island to see the beautiful beaches."