LỚP 5 - Địa Lí


Chương trình Địa lý lớp 5

Chương trình Địa lý lớp 5 mang đến cho học sinh cái nhìn toàn diện và sâu sắc về đất nước Việt Nam cùng với các kiến thức địa lý cơ bản về các châu lục và đại dương trên thế giới. Dưới đây là nội dung chi tiết của chương trình:

Bài 1: Việt Nam - Đất nước chúng ta

Bài học đầu tiên giới thiệu tổng quan về đất nước Việt Nam, giúp học sinh hiểu rõ về vị trí địa lý, diện tích, và các đặc điểm nổi bật của đất nước. Học sinh sẽ được khám phá vẻ đẹp và sự đa dạng của cảnh quan, văn hóa và con người Việt Nam.

Bài 2: Địa hình và khoáng sản

Bài học này tập trung vào địa hình đa dạng của Việt Nam, bao gồm đồng bằng, núi cao, và các vùng đồi núi. Học sinh cũng sẽ tìm hiểu về các loại khoáng sản phong phú của đất nước và vai trò của chúng trong nền kinh tế.

Bài 3: Khí hậu

Học sinh sẽ khám phá các đặc điểm khí hậu của Việt Nam, bao gồm khí hậu nhiệt đới gió mùa, sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ hơn về tác động của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất của con người.

Bài 4: Sông ngòi

Bài học giới thiệu về hệ thống sông ngòi phong phú của Việt Nam, bao gồm các con sông lớn như sông Hồng, sông Mekong. Học sinh sẽ hiểu về vai trò của sông ngòi trong cung cấp nước, giao thông và nông nghiệp.

Bài 5: Vùng biển nước ta

Học sinh sẽ tìm hiểu về vùng biển rộng lớn của Việt Nam, bao gồm biển Đông và các vùng biển ven bờ. Bài học này nhấn mạnh tầm quan trọng của biển đối với kinh tế, giao thông và bảo vệ môi trường.

Bài 6: Đất và rừng

Bài học này giới thiệu về các loại đất và rừng ở Việt Nam. Học sinh sẽ tìm hiểu về sự phân bố và vai trò của đất và rừng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.

Bài 8: Dân số

Học sinh sẽ khám phá các đặc điểm dân số của Việt Nam, bao gồm số lượng, sự phân bố và các vấn đề liên quan đến dân số như tăng dân số và đô thị hóa.

Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Bài học này giới thiệu về sự đa dạng dân tộc ở Việt Nam và cách phân bố dân cư trên khắp cả nước. Học sinh sẽ tìm hiểu về các nhóm dân tộc thiểu số và văn hóa đặc trưng của từng nhóm.

Bài 10: Nông nghiệp

Học sinh sẽ tìm hiểu về nền nông nghiệp của Việt Nam, bao gồm các loại cây trồng chính, phương pháp canh tác và vai trò của nông nghiệp trong đời sống kinh tế.

Bài 11: Lâm nghiệp và thủy sản

Bài học này giới thiệu về ngành lâm nghiệp và thủy sản của Việt Nam, bao gồm các loại cây trồng lâm nghiệp, phương pháp nuôi trồng thủy sản và vai trò của hai ngành này trong kinh tế.

Bài 12 và 13: Công nghiệp

Học sinh sẽ khám phá các ngành công nghiệp chính của Việt Nam, bao gồm công nghiệp khai thác, chế biến và sản xuất. Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghiệp trong sự phát triển kinh tế.

Bài 14: Giao thông vận tải

Bài học giới thiệu về hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Học sinh sẽ hiểu về vai trò của giao thông vận tải trong kết nối các vùng và phát triển kinh tế.

Bài 15: Thương mại và du lịch

Học sinh sẽ tìm hiểu về ngành thương mại và du lịch của Việt Nam, bao gồm các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ và các điểm du lịch nổi tiếng.

Bài 16: Ôn tập (SGK Địa lý 5 trang 101)

Bài ôn tập giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong các bài trước, chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.

Bài 17: Châu Á

Học sinh sẽ khám phá châu Á, châu lục lớn nhất thế giới, bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, và các đặc điểm kinh tế - xã hội.

Bài 19: Các nước láng giềng của Việt Nam

Bài học giới thiệu về các nước láng giềng của Việt Nam, bao gồm Trung Quốc, Lào, Campuchia. Học sinh sẽ tìm hiểu về mối quan hệ và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa Việt Nam và các nước láng giềng.

Bài 20: Châu Âu

Học sinh sẽ khám phá châu Âu, châu lục có lịch sử lâu đời và văn hóa phong phú. Bài học giới thiệu về vị trí địa lý, khí hậu, và các đặc điểm kinh tế - xã hội của châu Âu.

Bài 21: Một số nước ở Châu Âu

Bài học này giới thiệu về một số nước tiêu biểu ở châu Âu, bao gồm vị trí, khí hậu, kinh tế và văn hóa.

Bài 23: Châu Phi

Học sinh sẽ tìm hiểu về châu Phi, châu lục với sự đa dạng về văn hóa và tài nguyên thiên nhiên. Bài học giới thiệu về vị trí địa lý, khí hậu và các vấn đề kinh tế - xã hội.

Bài 25: Châu Mỹ

Bài học giới thiệu về châu Mỹ, châu lục với nền kinh tế phát triển và sự đa dạng về văn hóa. Học sinh sẽ tìm hiểu về vị trí địa lý, khí hậu và các đặc điểm kinh tế - xã hội.

Bài 27: Châu Đại Dương và Châu Nam Cực

Học sinh sẽ khám phá châu Đại Dương và châu Nam Cực, bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, và các đặc điểm tự nhiên.

Bài 28: Các đại dương trên thế giới

Bài học giới thiệu về các đại dương trên thế giới, bao gồm Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Học sinh sẽ hiểu về vai trò của các đại dương trong đời sống con người và hệ sinh thái.

Bài 29: Ôn tập cuối năm

Bài ôn tập cuối năm giúp học sinh tổng kết lại toàn bộ kiến thức đã học trong năm, chuẩn bị cho các kỳ thi và kiểm tra.

Kết luận

Chương trình Địa lý lớp 5 không chỉ giúp học sinh hiểu biết về địa lý Việt Nam mà còn mở rộng tầm nhìn ra thế giới. Qua các bài học, học sinh sẽ nắm vững kiến thức cơ bản về địa hình, khí hậu, dân cư, kinh tế và văn hóa, đồng thời phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin. Chương trình cũng nhằm giáo dục lòng yêu quê hương, tinh thần tự hào dân tộc và ý thức bảo vệ môi trường trong học sinh.

Bài 1: Việt Nam - đất nước chúng ta

1. Vị trí địa lí và giới hạn

  • Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á
  • Lãnh thổ Việt Nam vừa có đất liền, biển, đảo và quần đảo.
  • Vị trí địa lí thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.

CH: Quan sát hình 1, hãy:

  • Chỉ phần đất liền nước ta trên lược đồ.
  • Nêu tên những nước giáp phần đất liền  của nước ta.
  • Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta. Tên biển là gì?
  • Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.

Trả lời:

Phần đất liền nước ta trên bản đồ:

  • Các nước giáp phần đất liền của nước ta: Lào, Cam – pu – chia, Trung Quốc.
  • Biển bao bọc phần đất liền nước ta ở phía Đông, đó là biển Đông
  • Một số đảo và quần đảo ở nước ta là:
  • Đảo gồm có các đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Cồn Cỏ…
  • Quần đảo có 2 quần đảo lớn: Trường Sa, Hoàng Sa.

2. Hình dạng và diện tích

  • Phần đất liền: Hẹp ngang, chạy theo chiều Bắc – Nam cong hình chữ S.
  • Diện tích lãnh thổ: Khoảng 330.000km2, vùng biển có diện tích rộng hơn nhiều lần.

CH: Quan sát hình 2 hãy cho biết:

  • Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu ki lô mét?
  • Nơi hẹp nhất là bao nhiêu ki – lô – mét?

Trả lời:

  • Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta dài 1650 ki-lô-mét.
  • Nơi hẹp nhất là chưa đầy 50 ki-lô-mét.

CH: Dựa vào bảng số liệu (trang 68 SGK Địa lý 5), hãy cho biết những nước có diện tích lớn hơn và nhỏ hơn nước ta.

Trả lời:

  • Những nước có diện tích lớn hơn nước ta: Trung Quốc, Nhật Bản.
  • Những nước có diện tích nhỏ hơn nước ta: Lào, Campuchia.
Bài 2: Địa hình và khoáng sản

A. Kiến thức trọng tâm

 1. Địa hình

  • Phần đất liền nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, ¼ diện tích là đồng bằng.
  • Đồi núi chủ yếu đồi núi thấp tập trung chủ yếu ở các tỉnh biên giới phía Bắc chạy dọc vào miền Nam.
  • Hướng núi: Tây Bắc – Đông Nam và cánh cung.
  • Đồng bằng chủ yếu là đồng bằng châu thổ, được các con sông bồi đắp phù sa
  • Đồng bằng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng => thuận lợi cho sản xuất và trồng lúa nước.

CH: Dựa vào hình 1, hãy:

  • Vùng đồi núi và vùng đồng bằng trên hình 1
  • So sánh diện tích  của vùng đồi núi với đồng bằng nước ta?

Trả lời:

Các em dựa vào phần chú giải sẽ thấy:

  • Đồng bằng có độ cao từ 1 – 500 m (khu vực có màu xanh và vàng nhạt).
  • Đồi núi có độ cao từ 500 – trên 1500m (khu vực có màu vàng cam và vàng đậm).
  • Diện tích của vùng đồi núi nhiều gấp 3 lần so với diện tích đồng bằng (đồi núi chiếm ¾ còn đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích).

CH: Quan sát hình 1, hãy:

  • Kể tên các dãy núi ở nước ta?
  • Cho biết những dãy núi nào có hướng tây bắc – đông nam? Những dãy núi nào có hướng vòng cung?

Trả lời:

  • Tên một số dãy núi ở nước ta đó là: dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
  • Những dãy núi có hướng tây bắc – đông nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn.
  • Những dãy núi có hướng vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

CH: Chỉ trên hình 1: Đồng bằng Bắc Bộ, Đồng bằng Nam Bộ và dài đồng bằng duyên hải Miền Trung?

Trả lời:

  • Các em quan sát trên bản đồ và chỉ vào những khu vực có các dòng chữ “Đồng bằng Bắc Bộ”, “dải đồng bằng duyên hải miền Trung” và “đồng bằng Nam Bộ”.

2. Khoáng sản

  • Nước ta có nhiều loại khoáng sản khác nhau: đồng, chì , sắt, than, dầu mỏ, thiếc…
  • Than là khoáng sản có trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
  • Khoáng sản làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp => khai thác hợp lí , tiết kiệm và có hiệu quả.

CH: Quan sát hình 2, hãy:

  • Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta?
  • Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, A – pa – tit, bô – xit, dầu mỏ?

Trả lời:

  • Một số loại khoảng sản ở nước ta là: đồng, chì , sắt, than, dầu mỏ, thiếc…
  • Phân bố của các loại khoáng sản:
    • Than có ở Vàng Danh, Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh
    • Sắt có ở Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh
    • A – pa – tít có ở Cam Đường tỉnh Lào Cai
    • Bô – xít có ở khu vực các tỉnh Tây Nguyên
    • Dầu mỏ có ở vùng biển Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bài 3: Khí hậu

Khí hậu nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. Khí hậu ở miền Bắc và miền Nam có sự khác biệt điều đó khiến cho đời sống sản xuất và sinh hoạt của hai khu vực này cũng khác nhau. Để biết thêm nhiều thông tin hơn về khí hậu nước ta, chúng ta cùng đến với bài học ngay sau đây.

1. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

  • Khí hậu nước ta nóng (trừ một số khu vực núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm).
  • Gió và mưa thay đổi theo mùa, với hai loại gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam.

CH: Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu và cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu nào? Ở đới khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?

Trả lời:

  • Nước ta nằm ở đới khí hậu nhiệt đới. Ở đới khí hậu nhiệt đới nên nước ta có khí hậu nóng.

CH: Chỉ trên hình 1, hướng gió tháng 1 và hướng gió tháng 7?

Trả lời:

  • Hướng gió tháng 1 là mũi tên màu xanh, gió Đông Bắc (mùa đông)
  • Hướng gió tháng 7 là mũi tên màu đỏ, gió Tây Nam (mùa hạ).

2. Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau

  • Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã).
  • Miền Bắc có bốn mùa: mùa hạ (nóng, mưa nhiều), mùa đông (lạnh, ít mưa), mùa xuân (mưa phùn, ẩm ướt), mùa thu (se lạnh, khô hanh).
  • Miền Nam nóng quanh năm, với 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt

CH: Dựa vào bảng số liệu (trang 72 SGK Địa lý 5), hãy nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh?

Trả lời:

  • Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội thấp hơn nhiều so với của thành phố Hồ Chí Minh (thấp hơn 13°C)
  • Nhiệt độ trung bình tháng 7 của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh gần như bằng nhau (Hà Nội chỉ thấp hơn 1°C).

3. Ảnh hưởng của khí hậu

  • Tích cực: Khí hậu nóng và mưa nhiều nên cây cối phát triển.
  • Tiêu cực: Hằng năm nhiều lũ lụt, hạn hán, bão…ảnh hưởng lớn đời sống, sản xuất.

CH: Lũ lụt, hạn hán gây ra những thiệt hại gì cho đời sống và sản xuất?

Trả lời:

  • Thiệt hại do lũ lụt gây ra là : Ngập úng nhiều khu dân cư sinh sống, tàn phá mùa màng, đồng ruộng, sạt lở đất đai công trình…
  • Thiệt hại do hạn hán gây ra là: Giảm tính đa dạng các loài sinh vật, làm giảm chất lượng cây trồng, gia tăng bệnh tật…
Bài 4: Sông ngòi

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng ít sông lớn, chủ yếu là sông ngắn và nhỏ. Lưu lượng nước các sông ở nước ta thay đổi theo mùa và giàu phù sa. Chính vì thế các đồng bằng ven sông đất đai màu mỡ, là điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân.

1. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc

  • Nước ta có hàng nghìn con sông lớn, nhỏ, phân bố khắp cả nước
    • Miền Bắc: sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình …
    • Miền Trung: phần lớn là sông nhỏ, ngắn, dốc ví dụ như: sông Cả, sông Mã, sông Đà Rằng.
    • Miền Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai …

CH: Chỉ tên một số con sông đã được nêu tên ở trong bài? Vì sao sông ở miền Trung lại ngắn và dốc?

Trả lời:

  • Vị trí một số sông trên lược đồ sông ngòi ở Việt Nam là:

Bản đồ Sông ngòi Viêt Nam

2. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa

  • Mùa mưa: Nước dâng lên cao, có khi gây lũ lụt
  • Mùa khô: Nước hạ thấp, lòng sông trơ ra bãi cát
  • Mùa mưa lũ nước sông đục do chứa nhiều phù sa.

CH: Nước sông lên xuống theo mùa có những ảnh hưởng gì tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

Trả lời:

Nước sông lên xuống đã ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta.

  • Vào mùa mưa gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về người và của của nhân dân, nhất là nhân dân vùng ven sông suối.
  • Vào mùa khô, có thể gây hạn hán thiếu nước cho đời sống và sản xuát nông nghiệp, sản xuất thủy điện, giao thông đường thủy gặp khó khăn.

3. Vai trò của sông

  • Bồi đắp và mở rộng nhiều đồng bằng
  • Cung cấp nước cho đồng ruộng, cho đời sống sinh hoạt của nhân dân
  • Là nguồn thủy điện, đường giao thông quan trọng.
  • Cung cấp nhiều thủy sản…

CH: Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ do những sông nào bồi đắp? Chỉ trên hình 1 vị trí các nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly và Trị An?

Trả lời:

  • Đồng bằng Bắc Bộ do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp phù sa.
  • Đồng bằng Nam Bộ do hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nam bồi đắp phù sa
  • Để xác định vị trí các nhà máy thủy điện, các em chỉ cần tìm trên bản đồ kí hiệu của nhà máy thủy điện sau đó tìm tên Hòa Bình, Y – a – ly, Trị An.
Bài 5: Vùng biển nước ta

Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông. Nhờ có biển mà khí hậu của nước ta trở nên ôn hòa hơn so với các nước khác có cùng vĩ độ, biển cung cấp nguồn tài nguyên vô giá, là nơi nghỉ tham quan du lịch, nghỉ dưỡng hấp dẫn của nhiều du khách…Và bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về những vấn đề nêu trên thông qua bài “ vùng biển nước ta”.

 

1. Vùng biển nước ta

  • Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông
  • Biển bao bọc phía Đông, Nam và Tây Nam phần đất liền nước ta

2. Đặc điểm của vùng biển nước ta

  • Biền nước ta không bao giờ đóng băng
  • Ven biển miền Bắc và miền Trung hay có bão

CH: Hãy kể một vài hậu quả do bão gây ra?

Trả lời:

  • Bão gây ra những hậu quả đó là: Thiệt hại tính mạng con người, làm hư hỏng các công trình nhà cửa, cầu cống, cột điện và làm hư hỏng toàn bộ hoa màu của bà con nông dân…

3. Vai trò của biển

  • Biển điều hòa khí hậu nước ta
  • Cung cấp nguồn tài nguyên khoáng sản (Dầu, khí tự nhiên, cát trắng) và tài nguyên hải sản phong phú và đa dạng.
  • Là đường giao thông quan trọng
  • Cung cấp nhiều bãi biển đẹp, thu hút khách du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng.

=>Do đó, chúng ta phải biết bảo vệ, khai thác hợp lí, tiết kiệm và hiệu quả.

CH: Kể tên một số bãi biển của nước ta mà em biết?

Trả lời:

  • Một số bãi biển của nước ta mà em biết là: Sầm Sơn, Đồ Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu…
Bài 6 Đất và rừng

Nước ta có nhiều các loại đất khác nhau. Tuy nhiên, chiếm diện tích lớn nhất vẫn là nhóm đất Feralit ở đồi núi và đất phù sa ở đồng bằng. Ngoài đất, chúng ta còn có rất nhiều rừng, trong đó chiếm chủ yếu vẫn là rừng rậm nhiệt đới. Và bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn về đất và rừng ở nước ta.

1. Các loại đất chính ở  nước ta

Nước ta có nhiều loại đất, tuy nhiên đất Feralit và đất phù sa là hai nhóm đất chính

  • Đất phe-ra-lít: Phân bố ở miền núi. Đất có màu đỏ vàng thường nghèo mùn, nếu được hình thành trên đá ba dan thì phì nhiêu hơn.
  • Đất phù sa: Phân bố ở đồng bằng. Được hình thành do phù sa ở sông bồi đắp và rất màu mỡ.

2. Rừng ở nước ta

  • Rừng rậm nhiệt đới chiếm phần lớn diện tích, phân bố ở vùng đồi núi
  • Rừng ngập mặn phân bố nơi đất thấp ven biển, có thủy triều dâng nước biển hàng ngày.
  • Vai trò của rừng: Cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ, điều hòa khí hậu, hạn chế lũ lụt…
  • Rừng hiện nay bị tàn phá nhiều => nước ta khuyến khích trồng rừng  => hàng triệu héc ta rừng được trồng mới.

CH: Quan sát tranh ảnh và dựa vào vốn hiểu biết, em hãy so sánh sự khác nhau giữa rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn (về môi trường sống và đặc điểm cây trong rừng)?

Trả lời:

  • Rừng rậm nhiệt đới:
    • Môi trường sống nóng ẩm, mưa nhiều.
    • Đặc điểm: Cây trong rừng nhiều tầng tán, đa dạng chủng loại…
  • Rừng ngập mặn:
    • Môi trường nước biển ngập chân.
    • Đặc điểm: Cây có rễ chùm to khỏe, rậm rạp…
Bài 7: Ôn tập sgk Địa lí 5 Trang 82

Bài học hôm nay, chúng ta cùng đến với bài luyện tập để củng cố lại về một số đặc điểm chính của địa lí tự nhiên Việt Nam.

 

Các yếu tố tự nhiên

Đặc điểm chính

Địa hình

  • 3/4 diện tích phần đất liền là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp.
  • 1/4 diện tích phần đất liền là đồng bằng.

 

Khí hậu

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa và có sự khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam:

  • Miền Bắc: Có mùa đông lạnh và mưa phùn.
  • Miền Nam: Nóng quanh năm, với 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

 

Sông Ngòi

  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc
  • Sông chủ yếu là sông bé
  • Chế độ nước sông thay đổi theo mùa và giàu phù sa.

 

 

Đất

Có nhiều loại đất trong đó đất Phe – ra – lít và đất phù sa là hai nhóm đất chính.

  • Đất phe-ra-lit: Chủ yếu ở vùng núi.
  • Đất phù sa: Chủ yếu ở đồng bằng

 

Rừng

  • Rừng rậm nhiệt đới: Phân bố chủ yếu vùng đồi núi.
  • Rừng ngập mặn: Chủ yếu nơi đất thấp ven biển.

 

Bài 8: Dân số

Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình.

1. Dân số

  • Nước ta có diện tích trung bình nhưng dân số thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.

CH: Dựa vào bảng số liệu năm 2004 (trang 83 SGK Địa lý 5), em hãy cho biết:

  • Nước ta có số dân là bao nhiêu?
  • Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước Đông Nam Á?

Trả lời:

  • Năm 2004, nước ta có 82 triệu người
  • Nước ta có dân số đứng 3 trong số các nước Đông Nam Á.

2. Gia tăng dân số

  • Dân số nước ta tăng nhanh, mỗi năm tăng khoảng 1 triệu người.
  • Dân số đông gặp nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo nhu cầu cuộc sống.
  • Những năm gần đây dân số nước ta ngày càng giảm nhờ thực hiện tốt công tác gia đình.

CH: Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì?

Trả lời:

Hậu quả của việc dân số tăng nhanh là:

  • Làm cho nền kinh tế chậm phát triển
  • Đời sống nhân dân nhiều nơi còn gặp khó khăn, tỉ lệ đói nghèo còn cao.
  • Các vấn đề về giáo dục, y tế không đảm bảo
  • Môi trường ngày càng ô nhiễm do rác thải sinh hoạt.
Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư

Việt Nam có nhiều dân tộc khác nhau cùng sinh sống. Các dân tộc có sự phân bố dân cư khác nhau. Tuy nhiên, dân cư chủ yếu sinh sống đông đúc ở đồng bằng, ven biển, sống thưa thớt ở miền núi.

1. Các dân tộc

  • Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có dân đông nhất.
  • Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển
  • Dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng đồi núi

CH: Hãy kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta ?

Trả lời:

  • Một số dân tộc ít người ở nước ta là: Mường, Tày, Nùng, Thái, Gia – rai, Ê – đê, Tà – ôi…

2. Mật độ dân số

  • Mật độ dân số là dân số trung bình sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên.
  • Mật độ dân số nước ta năm 2004 là 249 người/km2

CH: Qua bảng số liệu sau đây, nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới và một số nước châu Á?

Trả lời:

  • So với toàn thế giới, mật độ dân số nước ta cao hơn 5 lần.
  • So với một số nước ở Châu Á như Cam – pu – chia, Lào, Trung Quốc. Mật độ dân số nước ta vẫn đứng ở vị trí cao nhất.

3. Phân bố dân cư

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn.

  • Ở đồng bằng, đất chất người đông thừa lao động
  • Ở miền núi, nhiều tài nguyên, thưa dân, thiếu lao động.
  • Khoảng 3/4 dân số sống ở nông thôn, làm nghề nông.
  • Chỉ có 1/4 dân số sống ở thành thị, chủ yếu làm công nghiệp, dịch vụ.

CH: Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?

Trả lời:

  • Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng như đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung.
  • Dân cư nước ta sống thưa thớt ở vùng đồi núi như Tây Nguyên, vùng núi phía Bắc…
Bài 10: Nông nghiệp

1. Ngành trồng trọt

  • Trồng trọt là ngành sản xuất chính, đóng góp 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta.
  • Các loại cây được trồng nhiều: Lúa gạo, cây ăn quả và cây công nghiệp.

CH: Dựa vào hình 1, em hãy:

  • Kể tên một số cây trồng ở nước ta.
  • Cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn cả?

Trả lời:

  • Một số loại cây trồng ở nước ta là: lúa, chè, cà phê, cao su, cây ăn quả.
  • Loại cây được trồng nhiều hơn cả đó chính là cây lúa.

CH: Em hãy quan sát hình 1, cho biết lúa gạo, cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su…) được trồng chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên hay đồng bằng?

Trả lời:

  • Cây lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng
  • Cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su…) được trồng chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.

2. Ngành chăn nuôi

  • Ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển
  • Số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng lên
  • Để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, chúng ta cần phải chú ý đến phòng chống dịch bệnh.

CH: Em hãy kể tên một số vật nuôi ở nước ta? Dựa vào hình 1, em hãy cho biết trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng bằng?

Trả lời:

  • Tên một số vật nuôi ở nước ta như trâu, bò, lợn, gà, vịt…
  • Trâu bò được nuôi nhiều ở vùng đồi núi.
  • Lợn, gia cầm được nuôi ở vùng đồng bằng
Bài 11: Lâm nghiệp và thủy sản

1. Lâm nghiệp

  • Nước ta có nhiều rừng, tuy nhiên diện tích đang bị giảm sút do khai thác bừa bãi.
  • Để phục hồi rừng đã bị chặt phá, nhà nước đã vận động nhân dân trồng rừng và bảo vệ rừng => Diện tích tăng lên đáng kể.

CH: Quan sát hình 1, kể tên các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp?

Trả lời:

  • Ngành lâm nghiệp có hai hoạt động chính đó là:
  • Trồng và bảo vệ rừng
  • Khai thác gỗ và lâm sản khác.

CH: Dựa vào bảng số liệu, em hãy nêu nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng của nước ta?

Trả lời:

Diện tích rừng nước ta có sự thay đổi từng giai đoạn

  • Từ năm 1980 – 1995: diện tích rừng giảm từ 10,6 triệu ha xuống 9,3 triệu ha (giảm 1,3 triệu ha).
  • Từ năm 1995 – 2004: diện tích rừng tăng từ 9,3 triệu ha lên 12,2 triệu ha (tăng 2,9 triệu ha).

2. Ngành thủy sản

  • Điều kiện thuận lợi phát triển thủy sản nước ta:
  • Vùng biển rộng, có nhiều hải sản
  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc
  • Người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng
  • Thị trường thủy sản ngày càng tăng cao….

=> Ngành thủy sản đang ngày càng phát triển ở nước ta.

CH: Dựa vào hình 4, hãy so sánh sản lượng thủy sản của năm 1990 và năm 2003?

Trả lời:

Từ năm 1990 đến năm 2003, ở nước ta:

  • Sản lượng thủy sản khai thác: Tăng từ 729 nghìn tấn lên 1856 nghìn tấn.
  • Sản lượng thủy sản nuôi trồng: Tăng từ 162 nghìn tấn lên 1003 nghìn tấn.

=> Sản lượng thủy sản nước ta ngày càng tăng, trong đó sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.

CH: Hãy kể tên các loài thủy sản đang được nuôi nhiều ở nước ta?

Trả lời:

  • Các loài thủy sản đang được nuôi nhiều ở nước ta như cá, tôm, cua, ngọc trai, ốc…
Bài 12: Công nghiệp

Nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, công nghiệp là ngành vô cùng quan trọng. Và trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngành công nghiệp của nước ta.

1. Các ngành công nghiệp

  • Nước ta có rất nhiều ngành công nghiệp.
  • Các ngành công nghiệp đã tạo ra nhiều mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

CH: Dựa vào bảng dưới đây, em hãy:

  • Kể tên các ngành công nghiệp của nước ta?
  • Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp?

Trả lời:

  • Tên các ngành công nghiệp ở nước ta là: Khai thác khoáng sản, luyện kim, hóa chất, dệt may mặc, điện…
  • Tên các sản phẩm ngành công nghiệp nước ta là: Than, dầu mỏ, điện, gang, thép, quần áo, gạo, đường, bánh kẹo….

CH: Hãy kể một số sản phẩm công nghiệp xuất khẩu mà em biết?

Trả lời:

  • Một số sản phẩm công nghiệp xuất khẩu mà em biết là: điện thoại và linh kiện, dệt may, giày dép, máy vi tính và linh kiện điện tử…

2. Nghề thủ công

  • Nước ta có rất nhiều nghề thủ công
  • Một số nghề thủ công nổi tiếng như Lụa Hà Đông (Hà Nội), hàng cói Kim Sơn (Ninh Bình), gốm Bát Tràng (Hà Nội)…
  • Nghề thủ công nước ta ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Bài 13: Công nghiệp (tiếp theo bài 12)

3. Phân bố các ngành công nghiệp

  • Công nghiệp nước ta phân bố khắp cả nước, tuy nhiên tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển.

CH: Dựa vào hình 3, em hãy tìm những nơi có các ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ, a-pa-tit, công nghiệp nhiệt điện, thủy điện?

Trả lời:

Ngành công nghiệp

Phân  bố

Khai thác than

Quảng Ninh

Khai thác dầu mỏ

Biển Đông (thềm lục địa Phía Nam).

Khai thác A – pa – tít

Lào Cai

Nhiệt điện

Uông Bí (Quảng Ninh), Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thủy điện

Phía Bắc, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

4. Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta

  • Nước ta  có nhiều trung tâm công nghiệp
  • Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

CH: Quan sát hình 3, cho biết nước ta có những trung tâm công nghiệp lớn nào?

Trả lời:

  • Những trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta là: Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.

CH: Quan sát hình 4, em hãy nêu những điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?

Trả lời:

Những điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là:

  • Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm.
  • Giao thông thuận lợi.
  • Trung tâm văn hóa, khoa học kĩ thuật.
  • Dân cư đông đúc, người lao động có trình độ cao.
  • Đầu tư nước ngoài.
bài 14: Giao thông vận tải

Bài học hôm nay, chúng ta cùng đến với bài “giao thông vận tải”. Thông qua bài học, chúng ta sẽ biết được các loại hình giao thông vận tải và sự phân bố của các loại hình giao thông vận tải.

1. Các loại hình giao thông vận tải

  • Nước ta có nhiều loại đường và phương tiện giao thông nhưng chất lượng còn chưa cao.
  • Hiện nay, nước ta đã và đang xây dựng thêm nhiều tuyến đường hiện đại và nâng cao chất lượng vận chuyển.

CH: Hãy kể tên các loại hình giao thông vận tải trên đất nước ta mà em biết? Quan sát hình 1, cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa?

Trả lời:

  • Các loại hình giao thông vận tải trên đất nước ta mà em biết là: đường sắt, đường ô tô, đường biển, đường sông, đường hàng không.
  • Ở hình 1, loại hình vận tải có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa đó chính là đường ô tô.

2. Phân bố một số loại hình giao thông

  • Mạng lưới giao thông nước ra rộng khắp cả đất nước.
  • Các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc – Nam.
  • Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh là những đầu mối giao thông quan trọng của cả nước.
bài 15: Thương mại và du lịch

Từ nhiều năm trở lại đây, hoạt động thương mại và dịch vụ ở nước ta đang ngày một phát triển. Vậy cụ thể hai ngành này đã phát triển như thế nào, hoạt động ra làm sao? Bài học hôm nay chũng ta sẽ tìm hiểu về điều đó.

1. Hoạt động thương mại

  • Thương mại là hoạt động mua bán hàng hóa.
    • Hoạt động mua bán trong nước gọi là ngoại thương
    • Hoạt động mua bán với nước ngoài gọi là ngoại thương.
  • Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là nơi có hoạt động thương mại phát triển.
  • Các mặt hàng xuất khẩu: Khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hàng thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản.
  • Các mặt hàng nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu.

=> Thương mại nước ta phát triển với nhiều nước trên thế giới.

2. Ngành du lịch

  • Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, di sản văn hóa thế giới….
  • Hằng năm, lượng khách du lịch nước ngoài đến nước ta càng đông
  • Các trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Vũng Tàu…

CH: Em hãy nêu một số điều kiện để phát triển du lịch ở nước ta?

Trả lời:

  • Điều kiện để nước ta phát triển du lịch là: Nước ta có nhiều bãi biển đẹp, có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, di tích lịch sử, các lễ hội truyền thống và di sản văn hóa thế giới….Đó là điều kiện thuận lợi giúp ngành du lịch nước ta phát triển.
Bài 16: Ôn tập (sgk Địa lí 5 Trang 101)

Để củng cố lại những kiến thức cơ bản về dân số và các ngành kinh tế Việt Nam, hôm nay chúng ta sẽ cùng đến với bài ôn tập. Đây là bài học cuối cùng về địa lí Việt Nam trong chương trình học địa lí 5. Vì vậy, để nắm chắc kiến thức, chúng ta cùng làm bài ôn tập.

1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đây? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

Trả lời:

  • Nước ta có tất cả 54 dân tộc anh em
  • Dân tộc Kinh có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
  • Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi.

2. Trong các câu sau đây, câu nào đúng câu nào sai?

a. Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên

b. Ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất

c. Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.

d. Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

e. Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và khách hàng ở nước ta.

f. Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước.

Trả lời:

Trong những câu trên:

  • Những câu đúng là: b, c, d và f
  • Những câu sai là: a, e

3. Kể tên các sân bay quốc tế của nước ta? Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc Nhất nước ta?

Trả lời:

  • Các sân bay quốc tế của nước ta là: Sân bay Nội Bài, sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Đà Nẵng.
  • Những thành phố có cảng biển lớn nhất nước ta là: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

4. Chỉ trên bản đồ đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A?

Trả lời:

bản đồ đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A

 

 

Bài 17: Châu Á

Nước ta nằm ở khu vực châu Á. Đó là một châu lục có diện tích lớn nhất trong các châu lục với thiên nhiên vô cùng đa dạng. Và để hiểu rõ hơn về châu lục này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thông qua bài “châu Á”.

 1. Ví trị địa lí và giới hạn

  • Châu Á trải dài từ Cực Bắc tới quá Xích Đạo.
  • Ba mặt giáp biển và đại dương

CH: Dựa vào hình 1, cho biết tên các châu lục và đại dương mà châu Á tiếp giáp? Dựa vào bảng số liệu, so sánh diện tích châu Á với diện tích các châu lục khác?

Trả lời:

  • Tên các châu lục và đại dương mà châu Á tiếp giáp là:
    • Châu Á tiếp giáp với các châu lục: Châu Phi, Châu Âu
    • Châu Á tiếp giáp với các đại dương: Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
  • Quan sát bảng số liệu ta thấy, diện tích của châu Á lớn hơn diện tích của các châu lục khác.

2. Đặc điểm tự nhiên

  • Diện tích châu Á ¾ là núi và cao nguyên.
  • Có những vùng núi rất cao và đồ sộ, cao nhất là đỉnh Ê – vơ – rét thuộc dãy Hi – ma – lay – a.
  • Các đới khí hậu châu Á: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
  • Thiên nhiên của Châu Á rất đa dạng.

CH: Dựa vào hình 3, em hãy đọc tên một số dãy núi và đồng bằng lớn của Châu Á?

Trả lời:

  • Một số dãy núi của Châu Á: Dãy Thiên Sơn, Côn Luân, Hi – ma – lay – a, U – ran…
  • Một số đồng bằng của Châu Á: Đồng bằng Ấn Hằng, Hoa Bắc, Tây – Xi – Bia, Lưỡng Hà, Mê Công.
Bài 18: Châu Á (tiếp)

Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về châu Á. Thông qua bài học, chúng ta sẽ biết được đặc điểm dân cư cũng như hoạt động kinh tế của người dân nơi đây. Liệu có điều gì đặc biệt? Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu.

3. Dân cư Châu Á

  • Châu Á có số dân đông nhất thế giới
  • Đa số người dân châu Á là người da vàng
  • Người dân sống chủ yếu ở đồng bằng châu thổ màu mỡ.

CH: Đọc bảng số liệu ở bài 17, so sánh số dân châu Á với dân số các châu lục khác?

Trả lời:

  • Dân số châu Á năm 2004 là 4054 triệu người chưa tính dân số Liên Bang Nga.
  • Dân số châu Á cao nhất so với các châu lục khác.

4. Hoạt động kinh tế

  • Dân cư châu Á sản xuất nông nghiệp là chính
  • Một số nước châu Á có nền công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc…

CH: Dựa vào hình 5, cho biết sự phân bố của một số ngành sản xuất chính của châu Á?

Trả lời:

  • Ngành khai thác dầu phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á, Tây Á
  • Sản Xuất ô tô chủ yếu ở Nhật Bản và Hàn Quốc
  • Trồng lúa gạo chủ yếu ở Đông Nam Á và Ấn Độ…

5. Khu vực Đông Nam Á

  • Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm
  • Ở đây sản xuất nhiều loại nông sản  và khai thác khoáng sản