📚 Tiếng Anh 20 📚 Toán 22 📚 Olympic toán 13 📚 Chính Tả 71 📚 Tiếng Việt tập 1 34 📚 Tiếng Việt tập 2 34 📚 Vocabulary 20


💡 Toán - LỚP 3

10 bài tập thực hành giúp con học giỏi toán lớp 3 miễn phí

Chào mừng đến với Gogoedu học toán miễn phí dành cho học sinh lớp 3, nơi chúng tôi tạo ra một môi trường học tập thú vị và hấp dẫn để giúp các em cải thiện kỹ năng toán học. Để giúp phụ huynh và giáo viên làm cho môn toán trở nên thú vị hơn cho các em, website của chúng tôi đã thiết kế "10 bài học thú vị giúp con học toán lớp 3". Dưới đây là những gì chúng tôi cung cấp:

  1. Cộng và Trừ Số Ba Chữ Số: Bài học này giúp các em luyện tập các kỹ thuật cộng trừ chính xác, với các số có đến ba chữ số. Các trò chơi tương tác và bài tập thực hành được thiết kế để củng cố kỹ năng và giúp các em tự tin giải các bài toán phức tạp hơn.

  2. Ôn Tập Bảng Nhân và Chia: Chúng tôi cung cấp một loạt các bài học và thử thách để các em học thuộc lòng bảng nhân và chia. Điều này giúp các em nhanh chóng áp dụng các phép tính này trong giải toán hàng ngày và trong các bài kiểm tra.

  3. Hình Học và Giải Toán: Các bài học về hình học giúp các em nhận biết các hình dạng, kích thước và sử dụng chúng để giải các bài toán hình học. Các hoạt động bao gồm vẽ, đo lường và sử dụng các thuật ngữ hình học cơ bản.

  4. Học Xem Giờ: Khả năng đọc giờ là một kỹ năng quan trọng mà các em cần phát triển. Bài học này bao gồm các hoạt động tương tác và bài tập giúp các em học cách xem giờ trên đồng hồ analog lẫn số.

  5. Nhân Một Số với 6: Bài học này tập trung vào phép nhân các số với 6, giúp các em luyện tập nhân và áp dụng trong các tình huống thực tế.

  6. Bảng Chia 6: Tương tự, các em sẽ được ôn tập bảng chia cho số 6. Điều này không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán chia nhanh hơn mà còn hiểu được mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

  7. Phép Nhân 7: Đây là bài học nhằm củng cố kỹ năng nhân số 7, một phần quan trọng trong bảng nhân mà các em cần thành thạo.

Các bài học này được thiết kế không chỉ để phát triển kỹ năng toán học mà còn để kích thích sự tò mò và niềm vui khi học tập trong các em. Chúng tôi sử dụng các công cụ hình ảnh, video hướng dẫn, âm thanh và các trò chơi giáo dục để làm cho quá trình học tập trở nên sống động và thú vị. Mỗi bài học đều có các mục tiêu rõ ràng và bài tập đánh giá để theo dõi tiến trình học tập của các em.

Với sự hỗ trợ từ website của chúng tôi, các em học sinh lớp 3 sẽ được trang bị tốt hơn để đạt được thành tích cao trong môn toán, đồng thời phát triển một niềm đam mê bền vững cho môn học này. Hãy để chúng tôi giúp con bạn khám phá và phát huy tối đa tiềm năng toán học của mình!

Việc học toán online cho học sinh lớp 3 mang lại nhiều lợi ích đáng kể, không chỉ trong việc nâng cao kỹ năng toán học mà còn trong phát triển các kỹ năng học tập tổng thể. Dưới đây là một số lợi ích khi bạn học online cùng với GogoEdu

  1. Tính linh hoạt và tiện lợi: Học online cho phép học sinh và phụ huynh chọn thời gian học tập phù hợp nhất với lịch trình cá nhân của họ. Các em có thể học ở nhà hoặc bất cứ nơi nào có kết nối internet, giúp tiết kiệm thời gian di chuyển và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập không gián đoạn.

  2. Cá nhân hóa quá trình học tập: Nhiều nền tảng học toán online cung cấp các bài học và bài tập được cá nhân hóa dựa trên năng lực và tốc độ học tập của từng em. Điều này giúp các em phát triển tốt hơn ở những lĩnh vực mà họ còn yếu, đồng thời thách thức bản thân ở những kỹ năng đã vững.

  3. Tương tác và học mà chơi: Học toán online thường kết hợp nhiều công cụ trực quan, bao gồm trò chơi, hoạt hình và video giảng dạy. Điều này không chỉ giúp bài học thú vị hơn mà còn giúp các em hiểu bài một cách sâu sắc hơn qua các hoạt động tương tác.

  4. Theo dõi tiến trình học tập: Nền tảng học toán online thường có các công cụ giúp theo dõi và đánh giá tiến trình của học sinh. Phụ huynh và giáo viên có thể xem xét những báo cáo này để hiểu rõ hơn về sự tiến bộ và những khó khăn mà các em đang gặp phải.

  5. Phát triển kỹ năng sử dụng công nghệ: Trong thế giới ngày càng số hóa, việc thành thạo các công cụ và nền tảng công nghệ là rất quan trọng. Học toán online giúp các em làm quen và sử dụng thành thạo các công cụ kỹ thuật số từ nhỏ.

  6. Khả năng truy cập nguồn học liệu phong phú: Học toán online mở ra cánh cửa đến một thư viện khổng lồ các nguồn tài nguyên học tập, từ bài giảng, bài tập, đến các video giải thích và trò chơi giáo dục, giúp các em có thêm nhiều lựa chọn để học tập và khám phá.

  7. Tương thích với nhiều phong cách học tập: Mỗi đứa trẻ có phong cách học tập riêng. Học toán online thường đa dạng về phương pháp giảng dạy, từ học qua âm thanh, hình ảnh, đến học qua hoạt động, phù hợp với nhiều phong cách học khác nhau.

Những lợi ích này chỉ là một phần trong số nhiều ưu điểm của việc học toán online tại GogoEdu, mỗi tính năng đều hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập của trẻ, giúp các em phát triển một nền tảng toán học vững chắc ngay từ những năm đầu đời học.

📘 Bài 12: Bảng nhân 9, Bảng chia 9

 PHAO CỨU SINH TOÁN HỌC

  • Phép nhân 9: Là cách tính tổng của các số 9 cộng lại với nhau. (Ví dụ: $9 + 9 + 9 = 9 \times 3 = 27$).

  • Phép chia 9: Phép chia ngược lại của phép nhân 9. Khi lấy tích chia cho 9, ta tìm lại được thừa số ban đầu. (Ví dụ: Nếu $9 \times 4 = 36$ thì $36 : 9 = 4$).

  • Mẹo dùng đôi bàn tay xòe nhẩm bảng nhân 9 cực nhanh: * Úp hai lòng bàn tay xuống bàn, đếm các ngón tay từ trái sang phải từ 1 đến 10.

    • Muốn tính $9 \times \text{bất kỳ số nào}$, con hãy gập ngón tay mang số đó lại.

    • Số ngón tay ở bên trái ngón gập chính là hàng chục, số ngón tay ở bên phải ngón gập chính là hàng đơn vị!

VƯỢT QUA THỬ THÁCH MỖI NGÀY

Bài 1: Điền số vào bảng

Tính nhẩm thật nhanh để hoàn thành các bảng thành phần dưới đây:

a) Đội quân Nhân 9:

Thừa số 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9
Thừa số 2 4 6 8 10 1 3 5 7 9
Tích                    

b) Đội quân Chia 9:

Số bị chia 90 81 72 63 54 45 36 27 18 9
Số chia 9 9 9 9 9 9 9 9 9 9
Thương                    

Bài 2: Tiếp sức cùng Sóc Nâu

Điền số thích hợp vào ô trống dựa theo quy luật của dãy số:

a) Chặng đi lên: $[ 9 ]$ ——> $[ 18 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 36 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 54 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$

b) Chặng đi xuống: $[ 90 ]$ ——> $[ 81 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 63 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$ ——> $[ 45 ]$ ——> $[ \dots\dots ]$

Bài 3: Hộp số bí mật

Tính toán liên tục theo chiều mũi tên và điền kết quả vào các ô trống:

Plaintext

 

    ( 54 ) --------> [  ......  ] --------> ⬡  ......  ⬡ --------> [  ......  ]
             : 9                   x 8                    + 12

Bài 4: Tìm giá trị của biểu thức

Thực hiện các phép tính và ghi kết quả vào dòng trống:

a) $9 \times 7 - 28 =$ ..........................................................................................

b) $72 : 9 \times 6 =$ ............................................................................................

c) $9 \times 9 + 19 =$ .............................................................................................

Bài 5: Bài toán đố vui thực tế

Một phòng học chức năng có $5$ dãy bàn, mỗi dãy bàn có đúng $9$ bạn học sinh đang ngồi học.

Hỏi:

a) Phòng học chức năng đó có tất cả bao nhiêu bạn học sinh?

b) Giờ ra chơi, có $18$ bạn học sinh rời phòng học để ra sân trường. Hỏi số bạn học sinh còn lại trong phòng tương đương với mấy dãy bàn ban đầu?

Bài giải

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

📘 Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia

CHÌA KHÓA VÀNG ĐI TIM ẨN SỐ TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

  • Trong phép tính nhân ($a \times b = c$): Muốn tìm một Thừa số chưa biết, ta lấy Tích chia cho thừa số đã biết.

  • Trong phép tính chia ($a : b = c$): * Muốn tìm Số bị chia, ta lấy Thương nhân với Số chia.

    • Muốn tìm Số trừ (Số chia), ta lấy Số bị chia chia cho Thương.

CHINH PHỤC CÁC THỬ THÁCH VÀNG

Bài 1: Điền số vào bảng

Học sinh nhẩm nhanh quy tắc và điền số thích hợp vào các ô trống:

a) Bảng tìm thành phần phép nhân:

Thừa số 6 9 ..........
Thừa số .......... 8 4
Tích 42 .......... 36

b) Bảng tìm thành phần phép chia:

Số bị chia 54 .......... 32
Số chia 6 7 ..........
Thương .......... 8 4

Bài 2: Tìm x

Hãy viết các bước tính toán và tìm ra ẩn số vào dòng trống dưới đây:

a) $x \times 6 = 48$

..................................................................................................

..................................................................................................

b) $x : 7 = 9$

..................................................................................................

..................................................................................................

c) $54 : x = 6$

..................................................................................................

..................................................................................................

Bài 3: Sơ đồ tư duy liên hoàn

Hãy điền số hoặc phép tính thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành chuỗi logic:

    [ Thừa số: 8 ] ------( x )------> [ Tích: 72 ] ------( : 9 )------> [ Thừa số: ...... ]
    [ Số bị chia: ...... ] ------( : 6 )------> [ Thương: 8 ] ------( x 4 )------> [ Kết quả: ...... ]

Bài 4: Tinh mắt ghép cặp

Tính kết quả của $x$ trong các biểu thức ở Nhóm 1 rồi điền tên đồ vật tương ứng vào Nhóm 2:

Nhóm 1 (Biểu thức tìm x):

  • Hộp quà A: $x \times 4 = 36$

  • Hộp quà B: $45 : x = 9$

  • Hộp quà C: $x : 8 = 7$

Nhóm 2 (Giá trị của x tương ứng):

  • Chìa khóa mang số $5$ sẽ mở được Hộp quà: ..........

  • Chìa khóa mang số $9$ sẽ mở được Hộp quà: ..........

  • Chìa khóa mang số $56$ sẽ mở được Hộp quà: ..........

Bài 5: Thử tài giải toán đường phố

Bác Ba có một số lít dầu ăn đựng đều vào $6$ chiếc can, mỗi can chứa đúng $8 \text{ l}$ dầu.

Hỏi:

a) Lúc đầu bác Ba có tất cả bao nhiêu lít dầu ăn?

b) Nếu bác Ba muốn chia đều toàn bộ số lít dầu ăn đó vào các loại can nhỏ hơn, mỗi can chỉ chứa $4 \text{ l}$, thì bác cần chuẩn bị bao nhiêu chiếc can nhỏ như vậy?

Bài giải

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

📘 Bài 14: Một phần mấy

 DỄ HIỂU CỰC KỲ

  • Hiểu về "Một phần mấy": Khi chia một hình hoặc một nhóm đồ vật thành các phần bằng nhau, nếu ta lấy đi $1$ phần thì phần đó được gọi là một phần mấy.

  • Cách đọc và viết: * Chia làm 2 phần bằng nhau, lấy 1 phần: viết là $\frac{1}{2}$ (Đọc là: Một phần hai, hoặc còn gọi là một nửa).

    • Chia làm 3 phần bằng nhau, lấy 1 phần: viết là $\frac{1}{3}$ (Đọc là: Một phần ba).

    • Tương tự ta có: $\frac{1}{4}$ (Một phần tư), $\frac{1}{5}$ (Một phần năm), $\frac{1}{6}$ (Một phần sáu)...

  • Mẹo quan trọng: Các phần được chia bắt buộc phải bằng nhau tuyệt đối về kích thước hoặc số lượng.

ĐỘI ĐẶC NHIỆM TOÁN HỌC

Bài 1: Chọn hình chính xác

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

a) Hình nào dưới đây đã được tô màu $\frac{1}{3}$ hình?

  • A. Hình vuông được chia thành 3 phần không đều nhau, tô màu 1 phần.

  • B. Hình tròn được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 1 phần.

  • C. Hình chữ nhật được chia thành 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần.

b) Hình nào dưới đây đã khoanh vào $\frac{1}{4}$ số quả táo?

  • A. Có tất cả 8 quả táo, khoanh tròn vào 2 quả táo.

  • B. Có tất cả 8 quả táo, khoanh tròn vào 4 quả táo.

  • C. Có tất cả 12 quả táo, khoanh tròn vào 4 quả táo.

Bài 2: Đọc và viết (Điền vào chỗ chấm)

Hãy điền cách đọc hoặc cách viết phân số tương ứng:

a) $\frac{1}{5}$: Đọc là ....................................................................................................

b) $\frac{1}{8}$: Đọc là ....................................................................................................

c) Một phần tư: Viết là ....................

d) Một phần chín: Viết là ....................

Bài 3: Sơ đồ phân chia tư duy

Tính toán nhẩm nhanh số lượng một phần mấy của một số rồi điền vào chỗ chấm:

    [ 24 viên bi ] --------( Tìm  1/3 )--------> [  ...... viên bi ]
                             Chia cho 3

    [ 40 bông hoa ] --------( Tìm  1/5 )--------> [  ...... bông hoa ]
                             Chia cho 5

Bài 4: Đúng ghi Đ, sai ghi S

Quan sát các khẳng định về "Một phần mấy" và điền chữ cái thích hợp vào ô trống:

  • a) Chia một chiếc bánh chưng thành 4 phần bằng nhau, ăn 1 phần tức là đã ăn $\frac{1}{4}$ chiếc bánh. [ ...... ]

  • b) Một đoạn thẳng dài $12 \text{ cm}$, chia làm 2 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn là $\frac{1}{2}$ đoạn thẳng và dài $6 \text{ cm}$. [ ...... ]

  • c) Trong rổ có 6 quả cam và 2 quả quýt, như vậy số quả quýt bằng $\frac{1}{2}$ số quả cam. [ ...... ]

Bài 5: Thử tài giải toán đời sống

Mẹ mua về một chục bông hoa hướng dương rất đẹp. Mẹ bảo Mai lấy $\frac{1}{2}$ số bông hoa đó cắm vào lọ ở phòng khách, số hoa còn lại sẽ cắm vào lọ ở phòng ăn.

Hỏi:

a) Bạn Mai cần lấy bao nhiêu bông hoa hướng dương để cắm ở phòng khách?

b) Ở phòng ăn, mẹ sẽ cắm bao nhiêu bông hoa hướng dương?

Bài giải

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

Quan sát các khẳng định về "Một phần mấy" và điền chữ cái thích hợp vào ô trống:

  • a) Chia một chiếc bánh chưng thành 4 phần bằng nhau, ăn 1 phần tức là đã ăn $\frac{1}{4}$ chiếc bánh. [ ...... ]

  • b) Một đoạn thẳng dài $12 \text{ cm}$, chia làm 2 đoạn bằng nhau thì mỗi đoạn là $\frac{1}{2}$ đoạn thẳng và dài $6 \text{ cm}$. [ ...... ]

  • c) Trong rổ có 6 quả cam và 2 quả quýt, như vậy số quả quýt bằng $\frac{1}{2}$ số quả cam. [ ...... ]

📘 Bài 15: Luyện tập chung

CHÌA KHÓA TƯ DUY

  • Tìm thành phần chưa biết: * Muốn tìm một Thừa số, ta lấy Tích chia cho thừa số đã biết.

    • Muốn tìm Số bị chia, ta lấy Thương nhân với Số chia.

    • Muốn tìm Số chia, ta lấy Số bị chia chia cho Thương.

  • Một phần mấy: Để tìm $\frac{1}{x}$ của một số, ta lấy số đó chia cho $x$. (Ví dụ: $\frac{1}{6}$ của $24 \text{ kg}$ là $24 : 6 = 4 \text{ kg}$).

ĐẤU TRƯỜNG TOÁN HỌC

Bài 1: Điền số vào bảng

Áp dụng quy tắc tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống:

a) Bảng phép nhân:

Thừa số 8 .......... 9
Thừa số .......... 7 6
Tích 56 63 ..........

b) Bảng phép chia:

Số bị chia 72 .......... 45
Số chia 9 8 ..........
Thương .......... 6 9

Bài 2: Tìm giá trị của x

Trình bày đầy đủ các bước tính vào dòng trống:

a) $x \times 7 = 42$

..................................................................................................

..................................................................................................

b) $64 : x = 8$

..................................................................................................

..................................................................................................

c) $x : 9 = 5$

..................................................................................................

..................................................................................................

Bài 3: Tính nhanh một phần mấy (Số?)

Tính nhẩm và viết kết quả vào chỗ chấm:

a) $\frac{1}{6}$ của $54 \text{ l}$ nước là: ………. $\text{l}$

b) $\frac{1}{8}$ của $32 \text{ m}$ vải là: ………. $\text{m}$

c) $\frac{1}{9}$ của $81$ quả cam là: ………. quả

d) $\frac{1}{7}$ của $49 \text{ kg}$ gạo là: ………. $\text{kg}$

Bài 4: Đường đua của Snail

Hãy tính toán liên tiếp theo hướng mũi tên để đưa Ốc sên về đích:

Plaintext

 

    ( 54 ) --------> [  ......  ] --------> ⬡  ......  ⬡ --------> [  ......  ]
             : 6                    x 9                    - 35

Bài 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S

Điền chữ cái thích hợp vào ô trống sau khi kiểm tra tính đúng, sai của biểu thức:

  • a) Trong phép tính $45 : 9 = 5$, số $9$ được gọi là Thương. [ ...... ]

  • b) Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy Tích chia cho thừa số đã biết. [ ...... ]

  • c) $\frac{1}{4}$ của một ngày (24 giờ) là 6 giờ. [ ...... ]

Bài 6: Giải toán có lời văn

Một cửa hàng có $72$ chiếc xe đạp địa hình. Trong tháng qua, cửa hàng đã bán được $\frac{1}{9}$ số xe đạp đó.

Hỏi:

a) Cửa hàng đã bán được bao nhiêu chiếc xe đạp địa hình?

b) Cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc xe đạp chưa bán?

Bài giải

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................