Trường Tiểu học Lạc Lương
Giáo viên: Hồng Ngân Nguyễn

Phiếu bài tập - Viết các số đo độ dài hoặc khối lượng dưới dạng số thập phân

Môn: Toán | Khối: LỚP 5

Họ và tên: Lớp: Ngày làm bài:
Phòng thi: SBD: Thời gian: 45 phút Mã phách:
ĐIỂM
Nhận xét của thầy cô:
Mã Phách

Phiếu bài tập toán lớp 5

Viết các số đo độ dài hoặc khối lượng dưới dạng số thập phân


1. Nhận biết: Chuyển đổi đơn vị đo thành số thập phân

  1. Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân (theo mẫu: \(1\,m\,2\,cm = 1,02\,m\)):
  1. \(3\,m\,5\,cm =\) _____ m

  1. \(7\,m\,8\,dm =\) _____ m

  1. \(2\,kg\,350\,g =\) _____ kg

  1. \(5\,kg\,40\,g =\) _____ kg


2. Thông hiểu: So sánh các số đo dưới dạng số thập phân

  1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
  1. Số nào lớn hơn: \(2,3\,m\) hay \(2\,m\,30\,cm\)?
  1. \(2,3\,m\)
  2. \(2\,m\,30\,cm\)
  3. Bằng nhau

  1. Số nào nhỏ hơn: \(1,75\,kg\) hay \(1\,kg\,750\,g\)?
  1. \(1,75\,kg\)
  2. \(1\,kg\,750\,g\)
  3. Bằng nhau


3. Vận dụng: Điền vào chỗ trống

  1. Điền số thích hợp vào chỗ trống.
  1. \(4\,m\,6\,cm =\) _____ m

  1. \(6\,kg\,50\,g =\) _____ kg

  1. \(9\,m\,75\,cm =\) _____ m


4. Vận dụng: Tính toán với số đo thập phân

  1. Tính:
  1. Một tấm vải dài \(3\,m\,25\,cm\). Người ta cắt đi \(1,5\,m\). Hỏi tấm vải còn lại dài bao nhiêu mét?

  1. Một túi gạo nặng \(4\,kg\,250\,g\). Mỗi lần lấy ra \(0,75\,kg\). Sau 2 lần lấy, túi gạo còn lại bao nhiêu kilôgam?


5. Nhận biết: Nối số đo với dạng thập phân đúng

Số đo Dạng số thập phân
a) \(5\,m\,7\,cm\)
b) \(2\,kg\,300\,g\)
c) \(8\,dm\,4\,cm\)
d) \(1\,m\,25\,cm\)

6. Thông hiểu: Đọc hiểu biểu đồ số đo

  1. Quan sát hình sau và trả lời câu hỏi:
2m 5m 7m A B C D E F G
  1. Đoạn thẳng \(AE\) dài bao nhiêu mét?

  1. Đoạn thẳng \(AF\) dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

  1. Viết số đo đoạn \(AG\) dưới dạng số thập phân mét.


7. Vận dụng: Giải toán có lời văn

  1. Một sợi dây dài \(6\,m\,45\,cm\). Người ta cắt đi \(2,5\,m\). Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?


8. Vận dụng cao: Phân tích sai sót

  1. Bạn An viết: \(2\,kg\,80\,g = 2,8\,kg\). Em hãy giải thích bạn An làm đúng hay sai và sửa lại cho đúng.


9. Vận dụng: Bài toán thực tế

  1. Một bình nước có khối lượng \(2,5\,kg\). Sau khi rót ra \(750\,g\), bình còn lại bao nhiêu kilôgam nước?


10. Vận dụng cao: Sắp xếp số đo

  1. Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự tăng dần (viết dưới dạng số thập phân kilôgam):

\(1\,kg\,500\,g\); \(1,05\,kg\); \(1\,kg\,50\,g\); \(1,5\,kg\)


Đáp án gợi ý

1. Nhận biết: Chuyển đổi đơn vị đo thành số thập phân

  1. \(3,05\) m
  2. \(7,8\) m
  3. \(2,35\) kg
  4. \(5,04\) kg

2. Thông hiểu: So sánh các số đo dưới dạng số thập phân

  1. C
  2. C

3. Vận dụng: Điền vào chỗ trống

  1. \(4,06\) m
  2. \(6,05\) kg
  3. \(9,75\) m

4. Vận dụng: Tính toán với số đo thập phân

  1. \(3,25 - 1,5 = 1,75\) m
  2. \(4,25 - (0,75 \times 2) = 2,75\) kg

5. Nhận biết: Nối số đo với dạng thập phân đúng

Số đo Dạng số thập phân
a) \(5\,m\,7\,cm\) \(5,07\,m\)
b) \(2\,kg\,300\,g\) \(2,3\,kg\)
c) \(8\,dm\,4\,cm\) \(0,84\,m\)
d) \(1\,m\,25\,cm\) \(1,25\,m\)

6. Thông hiểu: Đọc hiểu biểu đồ số đo

  1. \(2\) m
  2. \(500\) cm
  3. \(7\) m

7. Vận dụng: Giải toán có lời văn

  1. \(6,45 - 2,5 = 3,95\) m \(= 395\) cm

8. Vận dụng cao: Phân tích sai sót

  1. Bạn An sai. \(2,08\) kg mới đúng vì \(80\,g = 0,08\,kg\).

9. Vận dụng: Bài toán thực tế

  1. \(2,5 - 0,75 = 1,75\) kg

10. Vận dụng cao: Sắp xếp số đo

  1. \(1,05\,kg\); \(1,05\,kg\); \(1,5\,kg\); \(1,5\,kg\)

Ý kiến của phụ huynh (Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 19 tháng 10 năm 2026
Giáo viên bộ môn
Hồng Ngân Nguyễn