Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Giáo viên: Nguyen Dinh Minh
Phiếu bài tập - Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10.000
Môn: Toán 3(Tập 2) | Khối: LỚP 3
Họ và tên:
Lớp:
Ngày làm bài:
Phòng thi:
SBD:
Thời gian:
Mã phách:
ĐIỂM
Nhận xét của thầy cô:
Mã Phách
Phiếu bài tập toán lớp 3
Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10.000
1. Nhận biết: Tính nhẩm kết quả phép trừ
- \(6000 - 3000 =\) _____
- \(4500 - 2000 =\) _____
- \(9000 - 4000 =\) _____
- \(8000 - 1000 =\) _____
2. Thông hiểu: Đặt tính rồi tính
- \(7352 - 4215 =\) _____
- \(5000 - 2786 =\) _____
- \(9999 - 8888 =\) _____
3. Thông hiểu: Điền số thích hợp vào chỗ trống
- \(7\,000 - \underline{\hspace{2cm}} = 3\,500\)
- \(\underline{\hspace{2cm}} - 4\,444 = 1\,111\)
- \(8\,888 - 8\,000 = \underline{\hspace{2cm}}\)
4. Vận dụng: Chọn đáp án đúng
- Kết quả của phép tính \(6\,200 - 2\,350\) là:
- 3,950
- 3,850
- 3,900
- 4,050
- Kết quả của phép tính \(9\,999 - 2\,345\) là:
- 7,654
- 7,644
- 7,654
- 8,654
5. Vận dụng: Phép trừ liên tiếp
- Tính: \(8\,000 - 1\,500 - 2\,000 =\) _____
- Tính: \(7\,500 - 2\,500 - 1\,000 =\) _____
6. Vận dụng: Bài toán có lời văn
- Một cửa hàng có 9,000 chiếc bút. Đã bán được 2,450 chiếc. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc bút?
- Một kho chứa 7,800 kg gạo. Người ta đã lấy ra 3,250 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg gạo?
7. Vận dụng cao: Số bị trừ, số trừ, hiệu
- Số bị trừ là 6,000, số trừ là 2,345. Hiệu là _____
- Số bị trừ là 9,999, hiệu là 7,777. Số trừ là _____
8. Vận dụng cao: Tìm x
- \(x - 1\,234 = 5\,678\)
x = _____
- \(8\,765 - x = 3\,210\)
x = _____
9. Vận dụng: So sánh kết quả phép trừ
- So sánh: \(9\,000 - 4\,500\) và \(8\,000 - 3\,500\)
- \(9\,000 - 4\,500 > 8\,000 - 3\,500\)
- \(9\,000 - 4\,500 < 8\,000 - 3\,500\)
- \(9\,000 - 4\,500 = 8\,000 - 3\,500\)
- So sánh: \(7\,777 - 7\,000\) và \(8\,888 - 8\,000\)
- \(7\,777 - 7\,000 > 8\,888 - 8\,000\)
- \(7\,777 - 7\,000 < 8\,888 - 8\,000\)
- \(7\,777 - 7\,000 = 8\,888 - 8\,000\)
10. Vận dụng: Bài toán hình học có phép trừ
- Một hình chữ nhật có chiều dài 8,000 mm, chiều rộng 3,500 mm. Chu vi hình chữ nhật đó là:
- 11,500 mm
- 15,000 mm
- 23,000 mm
- 10,000 mm
- Một đoạn thẳng AB dài 9,000 cm, đoạn thẳng AC dài 4,500 cm (C nằm giữa A và B). Độ dài đoạn CB là _____ cm.
Kết thúc phiếu bài tập
Ý kiến của phụ huynh
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 15 tháng 10 năm 2026
Giáo viên bộ môn
Nguyen Dinh Minh