Trường Tiểu học Nam Sài Gòn
Giáo viên: Hương Sally

Phiếu bài tập - Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3

Môn: Toán | Khối: LỚP 3

Họ và tên: Lớp: Ngày làm bài:
Phòng thi: SBD: Thời gian: Mã phách:
ĐIỂM
Nhận xét của thầy cô:
Mã Phách

Phiếu bài tập Toán lớp 3

Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3


Phần 1: Tính nhẩm

  1. \(3 \times 1 =\) _____

  1. \(3 \times 2 =\) _____

  1. \(3 \times 3 =\) _____

  1. \(3 \times 4 =\) _____

  1. \(3 \times 5 =\) _____

  1. \(3 \times 6 =\) _____

  1. \(3 \times 7 =\) _____

  1. \(3 \times 8 =\) _____

  1. \(3 \times 9 =\) _____

  1. \(3 \times 10 =\) _____

Phần 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống

  1. \(12 : 3 =\) _____

  1. \(21 : 3 =\) _____

  1. \(27 : 3 =\) _____

  1. \(15 : 3 =\) _____

  1. \(6 : 3 =\) _____

  1. \(30 : 3 =\) _____

  1. \(18 : 3 =\) _____

  1. \(24 : 3 =\) _____

Phần 3: Dạng toán có lời văn

  1. Lan có 3 giỏ cam, mỗi giỏ có 5 quả cam. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu quả cam?

  1. Một gói kẹo có 24 chiếc kẹo. Nếu chia đều cho 3 bạn thì mỗi bạn được mấy chiếc kẹo?

  1. Một bó hoa có 3 bông. Hỏi 8 bó hoa như thế có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Phần 4: Bài tập tổng hợp

  1. Điền số thích hợp vào ô trống:
\(3 \times\) \(=\)
a) 3 \(=\) _____
b) 3 \(=\) _____
c) 8 \(=\) _____
d) 9 \(=\) _____

  1. Số nào chia cho 3 được kết quả là 7?
    Số đó là _____

  1. Viết phép tính nhân thích hợp với phép chia sau: \(21 : 3 = 7\)
    Phép tính nhân là: _____

  1. Viết phép tính chia thích hợp với phép nhân sau: \(3 \times 8 = 24\)
    Phép tính chia là: _____

  1. Số lớn nhất có một chữ số mà chia hết cho 3 là số nào?
    Số đó là _____

  1. Viết tất cả các số từ 1 đến 30 chia hết cho 3.

  1. Viết hai phép tính nhân và hai phép tính chia liên quan đến số 18 và 3.

Ý kiến của phụ huynh (Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 01 tháng 10 năm 2026
Giáo viên bộ môn
Hương Sally