Đơn thức - lớp 8


Toán 8 • Luyện tập tương tác

Đang tải bài tập...

Kết quả:
0 / 10

Đơn thức

1. Đơn thức là gì?

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.

Ví dụ về đơn thức:

  • Một số: \( 5 \), \( -0,5 \), \( \pi \)
  • Một biến: \( x \), \( y \)
  • Tích của số và biến: \( -3x^2y \), \( \frac{1}{2}xy^3 \), \( 1,5xy^2 \)

Các biểu thức không phải đơn thức:

  • \( x + 1 \) (chứa phép cộng giữa các số và biến)
  • \( \frac{2xy^2 + 1}{5} \) (chứa phép cộng ở tử thức)
  • \( \frac{x}{y} \) (chứa biến nằm ở mẫu thức)

2. Đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng tích của một số với những biến, mà mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.

Trong một đơn thức thu gọn đã cho:

  • Phần số gọi là hệ số.
  • Phần còn lại là phần biến.
  • Tổng số mũ của tất cả các biến (với hệ số khác 0) gọi là bậc của đơn thức đó.

Quy ước:

  • Một số thực khác 0 là đơn thức thu gọn có bậc 0.
  • Số 0 được gọi là đơn thức không có bậc.

3. Hai đơn thức đồng dạng

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức (đã thu gọn) với hệ số khác 0 và có phần biến giống hệt nhau.

Ví dụ minh họa:

  • Các đơn thức \( 3x^2y \), \( -6x^2y \) và \( x^2y \) là các đơn thức đồng dạng (cùng chung phần biến là \( x^2y \)).
  • Hai đơn thức \( 2x^2y \) và \( 2xy^2 \) không đồng dạng (vì số mũ của từng biến không tương ứng giống nhau).

4. Quy tắc cộng và trừ đơn thức đồng dạng

Muốn cộng (hay trừ) hai đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

Công thức: \( A \cdot X + B \cdot X = (A + B)X \)


5. Ví dụ minh họa và rèn luyện

Ví dụ 1: Thu gọn, tìm hệ số và bậc của đơn thức

Đề bài: Thu gọn đơn thức \( A = 4xy^2 \left(-\frac{1}{2}\right)xy \). Xác định hệ số, phần biến và bậc của \( A \).

Lời giải:

Nhóm các hệ số và các biến giống nhau:

\( A = \left[4 \cdot \left(-\frac{1}{2}\right)\right] \cdot (x \cdot x) \cdot (y^2 \cdot y) = -2x^2y^3 \)
  • Hệ số: \( -2 \)
  • Phần biến: \( x^2y^3 \)
  • Bậc của đơn thức: \( 2 + 3 = \) 5

Ví dụ 2: Cộng trừ các đơn thức đồng dạng

Đề bài: Tính tổng \( S = 3x^2y + x^2y + (-6x^2y) \).

Lời giải:

Các đơn thức đều có chung phần biến là \( x^2y \), ta cộng các hệ số:

\( S = (3 + 1 - 6)x^2y = -2x^2y \)

Ví dụ 3: Thu gọn và tính giá trị của biểu thức

Đề bài: Cho đơn thức \( M = \frac{1}{2}x^2y(-4)y \). Tính giá trị của \( M \) khi \( x = \sqrt{2} \) và \( y = \sqrt{3} \).

Lời giải:

Bước 1: Thu gọn đơn thức \( M \):

\( M = \left[\frac{1}{2} \cdot (-4)\right] \cdot x^2 \cdot (y \cdot y) = -2x^2y^2 \)

Bước 2: Thay \( x = \sqrt{2} \) và \( y = \sqrt{3} \) vào đơn thức đã thu gọn:

\( M = -2 \cdot (\sqrt{2})^2 \cdot (\sqrt{3})^2 = -2 \cdot 2 \cdot 3 = -12 \)

🏅 Vinh danh 20 bạn có kết quả học tập xuất sắc

Họ tên Lớp Trường Địa chỉ Điểm Max Ghi chú Số lần Thời gian
Nguyen Dinh Minh 5/1 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi Liên Chiểu, Đà Nẵng 2 {"note":"Bài làm xác định đúng bậc của đơn thức và tìm đúng đơn thức B. Tuy nhiên, cộng sai số mũ của x trong M (viết 1+2+3 thay vì 2+1+3), thiếu giải thích bước tìm số mũ của x. Cần trình bày đầy đủ các bước suy luận."} 3 00:19:23
Danh sách 20 bạn đạt thành tích cao nhất. Chỉ cần đăng ký, đăng nhập và học tập đều đặn, điểm của bạn sẽ tự động cập nhật và biết đâu bạn sẽ là người tiếp theo có tên trong danh sách này!

Góp ý & Thảo luận bài học này

Bạn nghĩ gì về bài học này?


⏰ Danh sách bài học cùng chủ đề

Đơn thức Đang học