Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Giáo viên: Nguyen Dinh Minh
Phiếu bài tập - Bài 2: Phản ứng hoá học
Môn: Khoa học tự nhiên | Khối: LỚP 8
Họ và tên:
Lớp:
Ngày làm bài:
Phòng thi:
SBD:
Thời gian:
Mã phách:
ĐIỂM
Nhận xét của thầy cô:
Mã Phách
1. Nhận biết phản ứng hoá học
- Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
- Phản ứng hoá học là gì?
- Quá trình biến đổi vật lý của chất
- Quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Quá trình hoà tan chất rắn vào nước
- Quá trình bay hơi của nước
- Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là phản ứng hoá học?
- Đường tan trong nước
- Sắt bị gỉ
- Nước đá tan
- Rượu bay hơi
- Điền vào chỗ trống:
- Trong phản ứng hoá học, các chất ban đầu gọi là _____, các chất tạo thành gọi là _____.
- Dấu hiệu thường gặp của phản ứng hoá học là: xuất hiện chất mới, thay đổi _____, xuất hiện khí, tạo kết tủa,...
2. Thông hiểu về phương trình hoá học
- Cho sơ đồ phản ứng:
\(\mathrm{Mg} + \mathrm{O}_2 \rightarrow \mathrm{MgO}\)
- Viết tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng trên.
- Phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
- Phản ứng phân hủy
- Phản ứng thế
- Phản ứng hoá hợp
- Phản ứng trao đổi
- Đánh dấu X vào ô trống ứng với câu trả lời đúng:
- Phương trình hoá học nào sau đây đã được cân bằng?
| Số thứ tự | Phương trình hoá học | Đã cân bằng |
|---|---|---|
| 1 | \(\mathrm{H}_2 + \mathrm{O}_2 \rightarrow \mathrm{H}_2\mathrm{O}\) | |
| 2 | \(2\mathrm{Na} + 2\mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightarrow 2\mathrm{NaOH} + \mathrm{H}_2\) | |
| 3 | \(\mathrm{Fe} + \mathrm{S} \rightarrow \mathrm{FeS}\) | |
| 4 | \(\mathrm{CaCO}_3 \rightarrow \mathrm{CaO} + \mathrm{CO}_2\) |
3. Vận dụng: Viết và cân bằng phương trình hoá học
- Hoàn thành và cân bằng các phương trình hoá học sau:
- \(\mathrm{Zn} + \mathrm{HCl} \rightarrow\) _____ + _____
- \(\mathrm{C} + \mathrm{O}_2 \rightarrow\) _____
- \(\mathrm{Na}_2\mathrm{CO}_3 + \mathrm{HCl} \rightarrow\) _____ + _____ + _____
- Cho phản ứng:
\(\mathrm{Al} + \mathrm{O}_2 \rightarrow \mathrm{Al}_2\mathrm{O}_3\)
- Viết phương trình hoá học đã cân bằng.
- Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Al và O$_2$ tham gia phản ứng.
4. Vận dụng cao: Tính toán theo phương trình hoá học
- Cho phản ứng:
\(\mathrm{Cu} + 2\mathrm{AgNO}_3 \rightarrow 2\mathrm{Ag} + \mathrm{Cu(NO}_3)_2\)
- Tính khối lượng bạc (Ag) thu được khi cho 3,2 gam Cu phản ứng vừa đủ với dung dịch AgNO$_3$. Biết Cu có khối lượng mol là 64 g/mol, Ag là 108 g/mol.
- Nếu dùng 34 gam AgNO$_3$, tính khối lượng Cu cần dùng để phản ứng hết. (AgNO$_3$ có khối lượng mol là 170 g/mol)
5. Nhận biết dấu hiệu của phản ứng hoá học trong thực tiễn
- Chọn các hiện tượng sau đây là dấu hiệu của phản ứng hoá học (khoanh tròn đáp án đúng):
- Đốt cháy nến
- Đun nước sôi
- Sữa chua lên men
- Đường tan trong nước
6. Phân loại phản ứng hoá học
- Hãy phân loại các phản ứng sau thành: Phản ứng hoá hợp, phân hủy, thế, trao đổi.
- \(\mathrm{CaCO}_3 \rightarrow \mathrm{CaO} + \mathrm{CO}_2\)
- \(\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO}_4 \rightarrow \mathrm{FeSO}_4 + \mathrm{Cu}\)
- \(\mathrm{H}_2 + \mathrm{Cl}_2 \rightarrow 2\mathrm{HCl}\)
- \(\mathrm{NaOH} + \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{NaCl} + \mathrm{H}_2\mathrm{O}\)
7. Bài tập tổng hợp
- Điền vào bảng sau cho các phản ứng hoá học dưới đây:
| Phản ứng hoá học | Chất tham gia | Sản phẩm tạo thành |
|---|---|---|
| \(\mathrm{2H}_2 + \mathrm{O}_2 \rightarrow 2\mathrm{H}_2\mathrm{O}\) | ||
| \(\mathrm{2KClO}_3 \rightarrow 2KCl + 3O_2\) | ||
| \(\mathrm{Zn} + \mathrm{CuSO}_4 \rightarrow \mathrm{ZnSO}_4 + \mathrm{Cu}\) | ||
| \(\mathrm{CaCO}_3 \rightarrow \mathrm{CaO} + \mathrm{CO}_2\) |
Ý kiến của phụ huynh
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 16 tháng 06 năm 2026
Giáo viên bộ môn
Nguyen Dinh Minh