Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Giáo viên: Nguyen Dinh Minh

Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8

Môn: Toán | Khối: LỚP 3

Họ và tên: Lớp: Ngày làm bài:
Phòng thi: SBD: Thời gian: Mã phách:
ĐIỂM
Nhận xét của thầy cô:
Mã Phách

1. Nhận biết bảng nhân 8

  1. Viết kết quả của các phép nhân sau:

    1. \(8 \times 2 =\) _____

    2. \(8 \times 3 =\) _____

    3. \(8 \times 5 =\) _____

    4. \(8 \times 10 =\) _____


  1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    1. \(8 \times 4 =\) _____

    2. \(8 \times 6 =\) _____

    3. \(8 \times 7 =\) _____

    4. \(8 \times 9 =\) _____


2. Nhận biết bảng chia 8

  1. Tính nhanh:

    1. \(16 \div 8 =\) _____

    2. \(40 \div 8 =\) _____

    3. \(56 \div 8 =\) _____

    4. \(72 \div 8 =\) _____


  1. Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    1. \(64 \div 8 =\) _____

    2. \(24 \div 8 =\) _____

    3. \(32 \div 8 =\) _____

    4. \(80 \div 8 =\) _____


3. Nối phép tính với kết quả đúng

  1. Nối mỗi phép tính ở cột A với kết quả ở cột B:
Cột A Cột B
\(8 \times 5\) \(8\)
\(8 \times 8\) \(56\)
\(8 \times 1\) \(40\)
\(8 \times 7\) \(64\)

4. Toán có lời văn

  1. Một thùng có 8 chai nước. Hỏi 6 thùng như thế có tất cả bao nhiêu chai nước?

  1. Có 64 cái kẹo được chia đều vào 8 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu cái kẹo?

5. Tìm số thích hợp

  1. Điền số thích hợp vào ô trống:
Số chia Số bị chia Thương
8 56
8 10
32 4
8 72

6. Tìm x

  1. Tìm \(x\):

    1. \(8 \times x = 48\)

    2. \(x \div 8 = 5\)


7. Số liền trước, liền sau trong bảng nhân 8

  1. Viết số liền trước và số liền sau của các số sau trong bảng nhân 8:
  1. Số \(24\): _____, \(24\), _____

  2. Số \(56\): _____, \(56\), _____


8. Tô màu nhóm hình theo phép nhân 8

  1. Có 8 nhóm, mỗi nhóm có 4 hình tròn. Tô màu các nhóm hình để thể hiện phép tính \(8 \times 4\).

A1 A2 A3 A4 B1 B2 B3 B4 C1 C2 C3 C4 D1 D2 D3 D4 E1 E2 E3 E4 F1 F2 F3 F4 G1 G2 G3 G4 H1 H2 H3 H4

9. Vận dụng cao

  1. Một cửa hàng bán 8 chiếc bánh mỗi ngày. Hỏi sau 9 ngày, cửa hàng bán được bao nhiêu chiếc bánh?

  1. Một đội chia đều 64 quả bóng cho 8 bạn. Hỏi mỗi bạn nhận được mấy quả bóng? Nếu mỗi bạn nhận thêm 2 quả bóng nữa thì tổng số bóng là bao nhiêu?

10. Bài toán mở rộng

  1. Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phép tính đúng:
  1. \(8 \times \underline{\quad} = 72\)

  2. \(\underline{\quad} \div 8 = 7\)


Ý kiến của phụ huynh (Ký và ghi rõ họ tên)
Ngày 17 tháng 06 năm 2026
Giáo viên bộ môn
Nguyen Dinh Minh